Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành bảng giá nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan thuế và người nộp thuế xác định giá trị nhà khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về lệ phí trước bạ đối với các giao dịch về nhà ở và công trình xây dựng.
- Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quyết định này áp dụng đối với việc xác định giá trị nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Các loại nhà thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm:
- Nhà chung cư.
- Nhà ở riêng lẻ.
- Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc.
- Nhà xưởng sản xuất.
- Kho chuyên dụng và các loại nhà sử dụng vào mục đích khác.
- Bảng giá xây dựng mới đối với các loại nhà
Đơn giá tính trên 01 mét vuông (m2) sàn xây dựng đối với nhà xây dựng mới được quy định chi tiết theo từng nhóm công trình như sau:
- Nhà chung cư:
- Nhà cấp III (số tầng ≤ 5): 6.283.000 đồng/m2.
- Nhà cấp III (5 < số tầng ≤ 7): 8.129.000 đồng/m2.
- Nhà cấp II (7 < số tầng ≤ 10): 8.371.000 đồng/m2.
- Nhà cấp II (10 < số tầng ≤ 15): 8.764.000 đồng/m2.
- Nhà cấp II (15 < số tầng ≤ 18): 9.400.000 đồng/m2.
- Nhà cấp II (18 < số tầng ≤ 20): 9.793.000 đồng/m2.
- Nhà cấp I (20 < số tầng ≤ 25): 10.902.000 đồng/m2.
- Nhà cấp I (25 < số tầng ≤ 30): 11.447.000 đồng/m2.
- Nhà cấp I (30 < số tầng ≤ 35): 12.516.000 đồng/m2.
- Nhà cấp I (35 < số tầng ≤ 40): 13.454.000 đồng/m2.
- Nhà cấp I (40 < số tầng ≤ 45): 14.382.000 đồng/m2.
- Nhà cấp I (45 < số tầng ≤ 50): 15.320.000 đồng/m2.
- Nhà ở riêng lẻ:
- Nhà cấp IV, 01 tầng, tường chịu lực, mái tôn: 1.704.000 đồng/m2.
- Nhà cấp IV, 01 tầng căn hộ khép kín, tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ: 4.478.000 đồng/m2.
- Nhà cấp III, từ 02 tầng trở lên: 6.868.000 đồng/m2.
- Nhà biệt thự: 8.633.000 đồng/m2.
- Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc:
- Nhà cấp III (số tầng ≤ 5): 7.628.000 đồng/m2.
- Nhà cấp III (5 < số tầng ≤ 7): 8.425.000 đồng/m2.
- Nhà cấp II (7 < số tầng ≤ 15): 9.878.000 đồng/m2.
- Nhà xưởng sản xuất:
- Nhà cấp IV (nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục): Đơn giá dao động từ 1.609.000 đồng/m2 đến 2.752.000 đồng/m2 tùy thuộc vào kết cấu cụ thể (tường gạch thu hồi mái ngói/tôn; tường gạch bổ trụ kèo thép mái tôn; tường gạch mái bằng; cột bê tông/kèo thép/tường gạch mái tôn; cột kèo bê tông/thép mái tôn).
- Nhà cấp III (nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục): Đơn giá dao động từ 3.511.000 đồng/m2 đến 4.321.000 đồng/m2 tùy theo kết cấu cột, kèo bê tông hoặc thép và loại tường bao che.
- Nhà cấp III (nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn): Đơn giá dao động từ 4.200.000 đồng/m2 đến 5.151.000 đồng/m2 tùy theo kết cấu khung cột, kèo và tường bao che.
- Nhà cấp III (nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn): Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn có giá 7.034.000 đồng/m2; Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn có giá 7.307.000 đồng/m2.
- Kho chuyên dụng:
- Nhà cấp IV (Kho chuyên dụng loại nhỏ sức chứa < 500 tấn): Đơn giá từ 1.487.000 đồng/m2 đến 2.752.000 đồng/m2 tùy loại kho lương thực hay kho hóa chất và kết cấu mái, khung sàn.
- Nhà cấp IV (Kho chuyên dụng loại lớn sức chứa ≥ 500 tấn): Đơn giá từ 2.216.000 đồng/m2 đến 3.461.000 đồng/m2 tùy thuộc vào sức chứa (từ 500 tấn đến 10.000 tấn) và loại kho (kho lương thực hoặc kho muối).
- Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được xác định dựa trên thời gian đã sử dụng và cấp nhà thực tế, cụ thể như sau:
- Thời gian sử dụng từ 5 năm trở xuống (≤ 5 năm): Nhà cấp IV, cấp III, cấp II đạt 80%; Nhà biệt thự và nhà cấp I đạt 90%.
- Thời gian sử dụng trên 5 năm đến 10 năm: Nhà cấp IV, cấp III, cấp II đạt 60%; Nhà biệt thự và nhà cấp I đạt 80%.
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 15 năm: Nhà cấp IV, cấp III, cấp II đạt 40%; Nhà biệt thự và nhà cấp I đạt 60%.
- Thời gian sử dụng trên 15 năm đến 25 năm: Nhà cấp III và cấp II đạt 20%; Nhà biệt thự và nhà cấp I đạt 40% (Nhà cấp IV không quy định tỷ lệ ở giai đoạn này).
- Thời gian sử dụng trên 25 năm đến 50 năm: Nhà cấp II đạt 10%; Nhà biệt thự và nhà cấp I đạt 20%.
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: Nhà biệt thự và nhà cấp I đạt 10%.
- Công thức xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01m2 sàn xây dựng (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
- Quy định đối với nhà chưa hoàn thiện và các trường hợp đặc biệt
- Nhà chưa hoàn thiện:
- Nhà gồm phần móng và phần kết cấu nhà (chưa hoàn thiện hoàn toàn): Tính bằng 55% đơn giá nhà xây dựng mới cùng loại.
- Nhà chỉ mới hoàn thiện phần móng: Tính bằng 15% đơn giá nhà xây dựng mới cùng loại.
- Các trường hợp đặc biệt khác:
- Nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê: Giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Nhà mua theo phương thức đấu giá: Giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn, biên bản trúng đấu giá hoặc văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nhà tái định cư: Giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân thành phố quy định thì áp dụng theo giá do Ủy ban nhân dân thành phố quy định. Ngược lại, nếu giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá quy định của thành phố thì tính theo giá ghi trên hợp đồng.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2018.
- Quyết định này bãi bỏ hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng bao gồm: Quyết định số 2045/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 và Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 31 tháng 08 năm 2015 về việc ban hành và sửa đổi bảng giá tối thiểu đối với nhà, tài sản khác để tính lệ phí trước bạ.
- Sở Tài chính được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thành phố Hải Phòng để hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; cùng các thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2018/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 05 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ NHÀ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 203/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2017 về việc phê duyệt bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 78/BCTĐ-STP ngày 28 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Về đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về giá nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm: nhà chung cư; nhà ở riêng lẻ; trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc; nhà xưởng sản xuất; kho chuyên dụng và nhà sử dụng vào mục đích khác.
Điều 2. Bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ gồm:
1. Đối với nhà xây dựng mới:
| STT | Loại công trình | Đơn vị tính | Giá 01m2 sàn xây dựng |
| I | Nhà chung cư |
|
|
| 1 | Nhà cấp III (số tầng ≤ 5) | đ/m2 | 6.283.000 |
| 2 | Nhà cấp III (5 < số tầng ≤ 7) | đ/m2 | 8.129.000 |
| 3 | Nhà cấp II (7 < số tầng ≤ 10) | đ/m2 | 8.371.000 |
| 4 | Nhà cấp II (10 < số tầng ≤ 15) | đ/m2 | 8.764.000 |
| 5 | Nhà cấp II (15 < số tầng ≤ 18) | đ/m2 | 9.400.000 |
| 6 | Nhà cấp II (18 < số tầng ≤ 20) | đ/m2 | 9.793.000 |
| 7 | Nhà cấp I (20 < số tầng ≤ 25) | đ/m2 | 10.902.000 |
| 8 | Nhà cấp I (25 < số tầng ≤ 30) | đ/m2 | 11.447.000 |
| 9 | Nhà cấp I (30 < số tầng ≤ 35) | đ/m2 | 12.516.000 |
| 10 | Nhà cấp I (35 < số tầng ≤ 40) | đ/m2 | 13.454.000 |
| 11 | Nhà cấp I (40 < số tầng ≤ 45) | đ/m2 | 14.382.000 |
| 12 | Nhà cấp I (45 < số tầng ≤ 50) | đ/m2 | 15.320.000 |
| II | Nhà ở riêng lẻ |
|
|
| 1 | Nhà cấp IV, 01 tầng tường chịu lực, mái tôn | đ/m2 | 1.704.000 |
| 2 | Nhà cấp IV, 01 tầng căn hộ khép kín, tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ | đ/m2 | 4.478.000 |
| 3 | Nhà cấp III, từ 02 tầng trở lên | đ/m2 | 6.868.000 |
| 4 | Nhà biệt thự | đ/m2 | 8.633.000 |
| III | Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc |
|
|
| 1 | Nhà cấp III (số tầng ≤ 5) | đ/m2 | 7.628.000 |
| 2 | Nhà cấp III (5 < số tầng ≤ 7) | đ/m2 | 8.425.000 |
| 3 | Nhà cấp II (7 < số tầng ≤ 15) | đ/m2 | 9.878.000 |
| IV | Nhà xưởng sản xuất |
|
|
|
| Nhà cấp IV (nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục) |
|
|
| 1 | Tường gạch thu hồi mái ngói | đ/m2 | 1.609.000 |
| 2 | Tường gạch thu hồi mái tôn | đ/m2 | 1.609.000 |
| 3 | Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn | đ/m2 | 1.852.000 |
| 4 | Tường gạch, mái bằng | đ/m2 | 2.155.000 |
| 5 | Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 2.560.000 |
| 6 | Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 2.752.000 |
| 7 | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 2.337.000 |
|
| Nhà cấp III (nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục) |
|
|
| 1 | Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.321.000 |
| 2 | Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.068.000 |
| 3 | Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn | đ/m2 | 3.795.000 |
| 4 | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 3.765.000 |
| 5 | Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 3.694.000 |
| 6 | Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 3.511.000 |
|
| Nhà cấp III (nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn) |
|
|
| 1 | Cột bê tông, kèo thép, mái tôn | đ/m2 | 4.594.000 |
| 2 | Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.878.000 |
| 3 | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.341.000 |
| 4 | Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 5.151.000 |
| 5 | Cột kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn | đ/m2 | 4.200.000 |
| 6 | Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 4.524.000 |
|
| Nhà cấp III (nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn) | đ/m2 |
|
| 1 | Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 7.034.000 |
| 2 | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đ/m2 | 7.307.000 |
| V | Kho chuyên dụng |
|
|
|
| Nhà cấp IV (Kho chuyên dụng loại nhỏ sức chứa < 500 tấn) |
|
|
| 1 | Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn | đ/m2 | 2.752.000 |
| 2 | Kho lương thực xây cuốn gạch đá | đ/m2 | 1.659.000 |
| 3 | Kho hóa chất xây gạch, mái bằng | đ/m2 | 2.560.000 |
| 4 | Kho hóa chất xây gạch, mái ngói | đ/m2 | 1.487.000 |
|
| Nhà cấp IV (Kho chuyên dụng loại lớn sức chứa ≥ 500 tấn) |
|
|
| 1 | Kho lương thực sức chứa 500 tấn | đ/m2 | 2.611.000 |
| 2 | Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn | đ/m2 | 2.823.000 |
| 3 | Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn | đ/m2 | 3.461.000 |
| 4 | Kho muối sức chứa 1.000 - 3.000 tấn | đ/m2 | 2.216.000 |
2. Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
| STT | Thời gian sử dụng | Nhà cấp IV | Nhà cấp III | Nhà cấp II | Nhà biệt thự, nhà cấp I |
| 1 | Từ ≤ 5 năm | 80 | 80 | 80 | 90 |
| 2 | Trên 5 năm ÷ 10 năm | 60 | 60 | 60 | 80 |
| 3 | Trên 10 năm ÷ 15 năm | 40 | 40 | 40 | 60 |
| 4 | Trên 15 năm ÷ 25 năm |
| 20 | 20 | 40 |
| 5 | Trên 25 năm ÷ 50 năm |
|
| 10 | 20 |
| 6 | Trên 50 năm |
|
|
| 10 |
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
| Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01m2 sàn xây dựng (đồng/m2) | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
3. Đối với nhà gồm phần móng nhà và phần kết cấu nhà; nhà gồm phần móng (nhà chưa hoàn thiện):
a) Nhà gồm phần móng và phần kết cấu nhà (nhà chưa hoàn thiện) so với đơn giá nhà xây mới quy định tại Khoản 1 Điều này là 55% để tính lệ phí trước bạ.
b) Nhà gồm phần móng so với đơn giá nhà xây mới quy định tại Khoản 1 Điều này bằng 15% để tính lệ phí trước bạ.
4. Một số trường hợp khác:
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn hoặc giá trúng đấu giá thực tế theo biên bản trúng đấu giá hoặc văn bản phê duyệt trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tái định cư là giá nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
d) Nếu giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân thành phố quy định thì tính theo giá Ủy ban nhân dân thành phố quy định; Nếu giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân thành phố quy định thì tính theo giá ghi trong hợp đồng.
Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 03 năm 2018; bãi bỏ Quyết định số 2045/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành bảng giá tối thiểu đối với nhà, tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng và Quyết định số 1988/QĐ-UBND ngày 31 tháng 08 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2045/2014/QĐ-UBND ngày 26/9/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành bảng giá tối thiểu đối với nhà, tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2045/2014/QĐ-UBND về giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 1050/QĐ-UBND năm 2015 ban hành bảng giá nhà, vật kiến trúc để tính lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân trong giao dịch chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 1988/QĐ-UBND năm 2015 sửa đổi, bổ sung Quyết định 2045/2014/QĐ-UBND về giá tối thiểu đối với nhà, tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ban hành Bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định về bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Quyết định 2045/2014/QĐ-UBND về giá tối thiểu đối với nhà và tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 1988/QĐ-UBND năm 2015 sửa đổi, bổ sung Quyết định 2045/2014/QĐ-UBND về giá tối thiểu đối với nhà, tài sản khác để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Quyết định 1050/QĐ-UBND năm 2015 ban hành bảng giá nhà, vật kiến trúc để tính lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân trong giao dịch chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ban hành Bảng giá chuẩn nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính thu lệ phí trước bạ nhà; xác định giá trị tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10Quyết định 01/2014/QĐ-UBND quy định về bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về bảng giá nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 10/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/03/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
