Quyết định 10/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Quy chế này thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm quản lý các hoạt động thể thao, giải trí dưới nước, bảo đảm an toàn tính mạng cho du khách, đồng thời bảo vệ an ninh quốc phòng và tài nguyên môi trường biển đảo đặc trưng của địa phương.
- Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm chung (Điều 1 - Điều 3)
- Quyết định chính thức ban hành Quy chế quản lý hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tại Khánh Hòa.
- Văn bản có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, bãi bỏ hoàn toàn Quy chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 4376/2001/QĐ-UB ngày 13/12/2001 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông - Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Yêu cầu về cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật (Điều 5)
- Doanh nghiệp phải có trụ sở, văn phòng, bảng hiệu giao dịch rõ ràng, có phương án cứu nạn cụ thể và khu vực tập kết, neo đậu phương tiện được cấp phép.
- Các phương tiện thủy nội địa phục vụ hoạt động phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định pháp luật liên quan.
- Phải niêm yết công khai bảng nội quy an toàn và bảng hướng dẫn bảo vệ môi trường, nghiêm cấm xâm hại san hô và hệ sinh thái biển tại nơi dễ quan sát.
- Trang bị đầy đủ hệ thống thông tin liên lạc, phao cứu sinh, túi sơ cứu y tế, bình ôxy chuyên dụng.
- Đối với hoạt động lặn biển: Bắt buộc phải có đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân đạt chuẩn (máy nén khí, bình khí nén, đồng hồ định vị, đồng hồ đo áp lực, độ sâu, nhiệt độ, thời gian lặn, kính lặn, ống thở, chân vịt...). Tất cả thiết bị phải có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và được kiểm định định kỳ theo quy định pháp luật.
- Tiêu chuẩn đối với đội ngũ nhân viên chuyên môn (Điều 6)
- Huấn luyện viên, hướng dẫn viên lặn biển, nhân viên cứu hộ phải được đào tạo chuyên môn bài bản. Đối với môn lặn, nhân sự phải có chứng chỉ do tổ chức dạy lặn có thẩm quyền trong nước hoặc quốc tế cấp (được Việt Nam công nhận).
- Nhân viên phục vụ thể thao giải trí trên mặt nước phải có chứng nhận khả năng bơi lội và bơi cứu hộ do ngành thể dục - thể thao cấp.
- Người điều khiển phương tiện thủy và vận hành máy thủy bắt buộc phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về vùng hoạt động, thời gian và hạ tầng kỹ thuật (Điều 7)
- Vùng hoạt động: Chỉ được hoạt động tại các địa điểm do UBND tỉnh Khánh Hòa quy định, được xác định rõ ràng bằng tọa độ trên hải đồ và hệ thống phao tiêu định vị.
- Hoạt động trên không (kéo dù): Chiều cao tối đa từ mặt nước đến đỉnh dù không được vượt quá 25m, bảo đảm tuyệt đối an toàn hàng hải và hàng không.
- Thời gian hoạt động:
- Từ tháng 4 đến tháng 10: Hoạt động từ 06g00 đến 18g00.
- Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau: Hoạt động từ 07g00 đến 17g00.
- Mọi hoạt động ngoài khung giờ trên phải xin phép Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trước ít nhất 02 ngày. Tuyệt đối không hoạt động trong thời gian bị cơ quan thẩm quyền cấm.
- Phao tiêu, biển báo: Phải lắp đặt hệ thống phao tiêu, biển báo hành lang an toàn có màu sắc tương phản dễ quan sát, có ý kiến thống nhất của Cảng vụ địa phương.
- Neo đậu: Phương tiện thể thao giải trí chỉ được neo đậu tại các vị trí được UBND tỉnh cho phép.
- Công tác thông tin liên lạc và bảo đảm an toàn cứu nạn (Điều 8)
- Cơ sở kinh doanh phải trang bị thiết bị liên lạc VHF và điện thoại di động chống nước, bảo đảm kết nối thông suốt giữa trung tâm điều độ, cứu nạn và các vùng hoạt động.
- Khi xảy ra sự cố, tai nạn: Phải tiến hành sơ cấp cứu tại chỗ ngay lập tức, đồng thời liên hệ khẩn cấp với lực lượng tuần tra cứu nạn, Đồn biên phòng gần nhất hoặc Cảnh sát đường thủy.
- Người điều khiển phương tiện (ca nô kéo dù, mô tô nước, thuyền buồm...) có trách nhiệm hướng dẫn khách sử dụng áo phao thành thạo trước khi tham gia và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn cho khách.
- Nghiêm cấm người tắm biển hoặc các phương tiện khác đi vào vùng hoạt động của phương tiện thể thao giải trí (trừ lực lượng cứu hộ, công vụ).
- Bắt buộc phải mua bảo hiểm nhân mạng cho khách tham gia dịch vụ lặn biển và thể thao giải trí.
- Yêu cầu an toàn chi tiết đối với từng loại hình hoạt động (Điều 9)
- Đối với cơ sở lặn biển:
- Phải thành lập tổ cấp cứu gồm cán bộ y tế và nhân viên có chứng chỉ sơ cấp cứu dưới nước, chịu sự quản lý chuyên môn của ngành y tế.
- Huấn luyện viên, hướng dẫn viên, nhân viên cứu hộ phải khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần tại các bệnh viện từ cấp huyện trở lên.
- Tỷ lệ nhân viên đi kèm khách lặn: Đối với khách đã có chứng chỉ lặn, tỷ lệ tối đa là 01 hướng dẫn viên kèm 02 khách. Đối với khách chưa có chứng chỉ, bắt buộc tỷ lệ 01 huấn luyện viên kèm 01 khách và phải hướng dẫn kỹ thuật sử dụng thiết bị trước khi lặn.
- Khi có người lặn dưới nước, tàu phục vụ bắt buộc phải treo cờ hiệu chuyên dụng (nửa trắng, nửa xanh, đuôi én) để cảnh báo an toàn.
- Đối với cơ sở thể thao giải trí trên biển: Phải bố trí hướng dẫn viên trực tiếp hướng dẫn khách, bảo đảm công tác bảo hiểm và ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của khách tham gia (Điều 10)
- Khách hàng phải tự khai báo trung thực về tình trạng sức khỏe của mình theo quy định của cơ sở kinh doanh. Nghiêm cấm những người có tiền sử bệnh tim mạch, huyết áp, hô hấp tham gia lặn biển và thể thao cảm giác mạnh.
- Khách tự điều khiển phương tiện thủy thể thao phải có bằng/chứng chỉ chuyên môn phù hợp; nếu không có, bắt buộc phải có nhân viên chuyên môn đi kèm điều khiển và hỗ trợ.
- Khách có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn giao thông đường thủy, bảo vệ tài nguyên, môi trường và cảnh quan thiên nhiên biển.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền biên giới biển (Điều 11)
- Mọi hoạt động kinh doanh, dịch vụ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tại khu vực biên giới biển phải tuân thủ Nghị định 161/2003/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới biển.
- Trước khi đưa khách ra vùng hoạt động, cơ sở kinh doanh phải báo cáo Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh về giấy phép, phương tiện, danh sách thuyền viên, khu vực hoạt động và trang thiết bị chuyên dùng.
- Tuyệt đối không hoạt động tại các khu vực cấm cư trú, cấm đi lại; không quay phim, chụp ảnh tại các khu vực quân sự, khu vực cấm; không vượt qua đường biên giới quốc gia trên biển.
- Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và sử dụng lao động nước ngoài (Điều 12 - Điều 13)
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện các biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải lỏng và tiếng ồn; hướng dẫn du khách bảo vệ môi trường biển.
- Nghiêm cấm các phương tiện thả neo trực tiếp lên các rạn san hô; phải neo đậu đúng vị trí quy định.
- Nghiêm cấm mọi hành vi gây hại, cản trở, khai thác, săn bắt, mua bán, vận chuyển các loài sinh vật biển, san hô (kể cả san hô sống và chết) dưới mọi hình thức.
- Việc sử dụng lao động là người nước ngoài tại các cơ sở kinh doanh phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm (Điều 14 - Điều 15)
- Các cơ sở kinh doanh phải chịu sự giám sát, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Khi cần thiết, UBND tỉnh sẽ quyết định thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để tiến hành kiểm tra toàn diện. Mọi hành vi vi phạm quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm phối hợp (Điều 16 - Điều 17)
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông - Vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và UBND các địa phương ven biển có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phải kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2015/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 03 tháng 06 năm 2015 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LẶN BIỂN VÀ THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính phủ quy định về Quy chế khu vực biên giới biển;
Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;
Căn cứ Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;
Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao về hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;
Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 697/TTr-SVHTTDL ngày 11/5/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 4376/2001/QĐ-UB ngày 13/12/2001 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy chế tạm thời quản lý các hoạt động thể thao giải trí trên biển.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các Giám đốc Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông - Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LẶN BIỂN VÀ THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Quy định này quy định việc quản lý đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh các hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa.
1. Các tổ chức, cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài tham gia kinh doanh các hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa.
Ngoài việc tuân thủ Quy chế này, các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa còn phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến từng lĩnh vực hoạt động.
2. Các tổ chức, cá nhân và loại phương tiện thủy nội địa (của các cơ quan: công an, quân đội, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, kiểm ngư, thể thao, cứu hộ) hoạt động dưới hình thức tập luyện, thi đấu, biểu diễn trong tỉnh Khánh Hòa không thuộc đối tượng áp dụng của quy chế này.
1. Các hoạt động lặn biển bao gồm: Lặn biển có bình khí và không có bình khí.
2. Các hoạt động thể thao giải trí trên mặt biển bao gồm: kéo dù, lướt ván, mô tô nước, thuyền buồm và các hoạt động thể thao giải trí khác trên mặt nước và vùng không gian thấp phía trên mặt nước biển.
3. Các phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là phương tiện thủy) là: tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ (phương tiện thô sơ), chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa.
4. Các trang thiết bị lặn bao gồm: Máy nén khí, bình khí nén, đồng hồ định vị, đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo độ sâu, đồng hồ đo nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian lặn, quần áo lặn, thắt lưng chì, chân vịt, kính lặn, ống thở, hệ thống van và đường ống dẫn khí đến miệng thở và một số trang thiết bị liên quan khác.
CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI KINH DOANH CÁC HOẠT ĐỘNG LẶN BIỂN VÀ THỂ THAO GIẢI TRÍ TRÊN BIỂN.
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Có giấy Chứng nhận đầu tư hoặc giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (đối với ngành, nghề kinh doanh có quy định điều kiện) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b) Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung đăng ký kinh doanh.
2. Đối với các cơ sở đào tạo lặn du lịch và thể thao giải trí trên biển: Phải thực hiện đúng quy trình đào tạo theo quy định của pháp luật về đào tạo nghề.
Điều 5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật.
Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cần thiết để phục vụ cho hoạt động kinh doanh ngành nghề đã đăng ký gồm:
1. Có trụ sở, văn phòng, bảng hiệu giao dịch, phương án cứu nạn theo quy định, có khu vực tập kết phương tiện, khu vực neo đậu phương tiện.
2. Các loại phương tiện thủy khi đưa vào hoạt động phải thực hiện đúng theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Có bảng nội quy hướng dẫn về công tác đảm bảo an toàn cho khách; bảng niêm yết các hoạt động bảo vệ môi trường, các hành vi nghiêm cấm gây hại cho san hô, hệ sinh thái biển và phải để ở nơi khách dễ nhìn thấy.
4. Có hệ thống thông tin liên lạc, phao cứu sinh, túi thuốc cấp cứu, dụng cụ y tế, bình ôxy và một số dụng cụ cần thiết khác phục vụ cho sơ cấp cứu trong hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển.
5. Đối với hoạt động lặn biển: Phải có các trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp; máy nén khí, bình khí nén, đồng hồ định vị, đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo độ sâu, đồng hồ đo nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian lặn, quần áo lặn, thắt lưng chì, chân vịt, kính lặn, ống thở, hệ thống van và một số trang thiết bị liên quan khác. Các trang thiết bị lặn và thể thao giải trí trên biển phải có giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, được đăng ký và thực hiện việc kiểm định về chất lượng an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên bơi lặn, nhân viên lặn cứu hộ, sơ cấp cứu dưới nước và nhân viên phục vụ lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký hoạt động:
a) Đối với lặn biển: Đội ngũ hướng dẫn viên, huấn luyện viên, cấp cứu viên dưới nước phải có giấy chứng nhận do các tổ chức dạy lặn ở trong nước có thẩm quyền cấp hoặc giấy chứng nhận do các tổ chức dạy lặn ở nước ngoài cấp, được cơ quan chức năng có thẩm quyền của Việt Nam công nhận.
b) Đối với dịch vụ, thể thao giải trí trên biển: Đội ngũ nhân viên phục vụ trên mặt biển phải có giấy chứng nhận về khả năng bơi lội, bơi cứu hộ do ngành thể dục - thể thao cấp theo quy định.
2. Người điều khiển phương tiện thủy và vận hành máy thủy phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Về vùng, thời gian hoạt động, bến neo đậu và phao tiêu.
1. Vùng hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển do UBND tỉnh quy định, được xác định bằng tọa độ trên hải đồ và hệ thống phao tiêu định vị theo quy định. Các tổ chức, cá nhân chỉ được tổ chức hoạt động tại những địa điểm đã được UBND tỉnh Khánh Hòa cho phép và phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hoạt động kéo dù và các hoạt động trên không: Chiều cao tính từ mặt nước biển đến đỉnh cao nhất của dù hoặc các phương tiện, dụng cụ khác không vượt quá 25m; phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về an toàn hàng hải và an toàn hàng không.
3. Thời gian hoạt động được quy định cụ thể như sau:
a) Tháng 4 đến tháng 10 (trong 1 năm): Từ 6 giờ 00 đến 18 giờ 00
b) Tháng 11 đến tháng 3 năm sau: Từ 7 giờ 00 đến 17 giờ 00
Nếu tổ chức hoạt động ngoài thời gian quy định trên phải xin phép Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trước 02 ngày.
c) Các cơ sở kinh doanh các hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tuyệt đối không được tổ chức cho khách tham gia hoạt động lặn và thể thao giải trí trên biển vào những thời gian cấm hoạt động của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
4. Phao tiêu, biển báo: phải có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát, phù hợp theo quy định; phải lắp đặt đầy đủ hệ thống phao tiêu, biển báo hiệu vùng hành lang an toàn dành cho người lặn theo quy định. Khi lắp đặt phao tiêu, biển báo phải có ý kiến của Cảng vụ địa phương
5. Các phương tiện thể thao giải trí trên biển chỉ được neo đậu ở những nơi đã được UBND tỉnh cho phép.
Điều 8. Về thông tin liên lạc và an toàn cứu nạn:
1. Thông tin liên lạc: Các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải trang bị thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại di động và VHF) phục vụ công tác cứu nạn. Hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo được yêu cầu liên lạc từ trung tâm điều độ và cứu nạn đến các vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của đơn vị. Thiết bị thông tin phải đảm bảo được yêu cầu hoạt động ở môi trường tiếp xúc với nước và phải được cơ quan chức năng kiểm tra, cho phép sử dụng.
2. An toàn cứu nạn:
a) Các phương tiện tàu thuyền chở khách lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải đáp ứng đầy đủ các quy định về quản lý và kỹ thuật hiện hành. Khi di chuyển hoặc hoạt động trong khu vực dành riêng cho khách lặn phải đảm bảo an toàn cho khách khi bơi, lặn.
b) Khi có sự cố, tai nạn xảy ra các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải:
- Sơ cấp cứu tại chỗ.
- Liên hệ ngay với Lực lượng tuần tra, cứu nạn trên biển, Đồn biên phòng gần nhất, Cảnh sát đường thủy theo kênh liên lạc đã đăng ký.
c) Người quản lý điều hành, điều khiển các phương tiện ca nô kéo dù, ca nô lướt ván, mô tô nước, thuyền buồm thể thao và các phương tiện thể thao khác phải có trách nhiệm hướng dẫn khách sử dụng thành thạo áo phao cứu sinh trước khi cho khách tham gia các hoạt động thể thao giải trí trên biển và phải chịu trách nhiệm về sự an toàn của khách.
d) Không cho người tắm biển, người đang tham gia các hoạt động khác trên biển vào vùng có các phương tiện thể thao giải trí trên biển đang hoạt động, hoặc đu bám vào hệ thống phao giới hạn an toàn, trừ nhân viên đang thừa hành công vụ và thực hiện công tác cứu nạn trên biển.
4. Các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải mua bảo hiểm nhân mạng cho khách khi tham gia, sử dụng các dịch vụ này.
Điều 9. Các yêu cầu về an toàn hoạt động lặn và thể thao giải trí trên biển.
1. Đối với các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển:
a) Phải có tổ cấp cứu, gồm cán bộ phụ trách y tế và các nhân viên đã được đào tạo, huấn luyện về sơ cứu, cấp cứu thông thường do các cơ sở y tế có chức năng đào tạo cấp giấy chứng nhận; tổ cấp cứu phải chịu sự quản lý về mặt chuyên môn của ngành y tế;
b) Các huấn luyện viên, hướng dẫn viên bơi lặn, nhân viên lặn cứu hộ phải được khám sức khỏe theo quy định trước khi hành nghề và phải tái khám định kỳ 06 tháng 1 lần. Trong khi chờ Bộ Y tế ban hành các tiêu chuẩn sức khỏe của huấn luyện viên, hướng dẫn viên lặn thì các Bệnh viện từ cấp huyện, thị xã trở lên thực hiện khám sức khỏe cho huấn luyện viên, hướng dẫn viên theo như quy định khám để tuyển dụng lao động.
c) Có đủ số lượng huấn luyện viên hoặc hướng dẫn viên và nhân viên lặn cứu hộ để đảm bảo an toàn cho khách lặn, cụ thể:
- Đối với khách đã có giấy chứng nhận về môn lặn: Cứ 02 khách lặn phải có 01 huấn luyện viên hoặc 01 hướng dẫn viên đi kèm.
- Đối với khách chưa có giấy chứng nhận về môn lặn: Huấn luyện viên phải hướng dẫn khách cách sử dụng bình khí và các trang thiết bị lặn, cứ 01 khách lặn phải có 01 huấn luyện viên đi kèm.
d) Khi có người lặn dưới nước, tàu phải treo cờ hiệu để báo hiệu, đảm bảo an toàn cho người lặn theo quy định (cờ hiệu có màu nửa trắng, nửa xanh, đuôi én).
2. Đối với các cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao giải trí trên biển:
Phải có hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách và đảm bảo công tác bảo hiểm, cấp cứu khi có sự cố xảy ra.
Điều 10. Những yêu cầu đối với khách tham gia hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển.
1. Các cơ sở kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển có trách nhiệm xem xét tình trạng sức khỏe của khách (theo nội qui, quy định của cơ sở) trước khi tham gia hoạt động lặn và thể thao giải trí. Nếu để xảy ra sự cố về an toàn sức khỏe của khách trong khi tham gia hoạt động lặn và thể thao giải trí, cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm đối với khách.
2. Khách điều khiển phương tiện thủy phải có bằng chứng nhận hoặc chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. Những người không có bằng chứng nhận hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc có nhưng không phù hợp, khi tham gia điều khiển các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thể thao trên biển phải có nhân viên có chuyên môn phù hợp đi kèm để điều khiển, hỗ trợ.
3. Khách tham gia hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải khai báo tình trạng sức khỏe theo đúng nội qui, quy định của cơ sở kinh doanh và chịu trách nhiệm về khai báo của mình. Những người bị bệnh tim mạch, huyết áp, bệnh về đường hô hấp tuyệt đối không được tham gia vào các hoạt động lặn và thể thao giải trí trên biển.
4. Khách tham gia hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải tuân thủ các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
Điều 11. Về quốc phòng, an ninh.
1. Mọi kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển của các tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài trong khu vực biên giới biển phải tuân theo Nghị định 161/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển và các quy định khác của pháp luật.
2. Trước khi tổ chức đưa khách đến vùng hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển có trách nhiệm báo cáo với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng về các loại giấy phép kinh doanh, phương tiện, thuyền viên, khu vực hoạt động và các trang thiết bị chuyên dùng (trong quá trình hoạt động có thay đổi về nội dung thì phải kịp thời báo lại); hoạt động phải đúng mục đích, phạm vi, thời gian cho phép; phải chịu sự giám sát, kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội Biên phòng và các cơ quan có thẩm quyền.
3. Không được hoạt động ở những nơi cấm cư trú, đi lại. Không được quay phim chụp ảnh trên các khu vực cấm quay phim, chụp ảnh. Các hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển không được vượt qua đường biên giới quốc gia trên biển và chỉ được hoạt động trong phạm vi luồng, tuyến đã quy định.
Điều 12. Về bảo vệ tài nguyên môi trường biển
1. Các cơ sở tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, cảnh quan du lịch trong phạm vi hoạt động, nghiêm túc thực hiện các biện pháp quản lý chất thải rắn, lỏng và tiếng ồn; hướng dẫn (ghi trong bảng nội quy, quy định), nhắc nhở khách du lịch phải chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường.
2. Các phương tiện chở khách lặn biển và thể thao giải trí trên biển không được thả neo tại các vùng có rạn san hô; phải neo phương tiện đúng nơi quy định.
3. Nghiêm cấm các hành vi gây hại, cản trở, khai thác, săn bắt, mua bán, vận chuyển các loài sinh vật biển, san hô sống và chết dưới bất cứ hình thức nào.
Điều 13. Về sử dụng lao động người nước ngoài
Các cơ sở tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển có sử dụng lao động người nước ngoài phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hiện hành về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Các cơ sở tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng chuyên ngành có liên quan.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước theo chuyên ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, theo dõi, kiểm tra, thanh tra theo từng lĩnh vực chuyên môn của ngành mình hoặc khi cần thiết có thể báo cáo, trình UBND tỉnh ra quyết định thành lập Đoàn Thanh tra liên ngành để thanh tra, kiểm tra; khi phát hiện các tổ chức, cá nhân vi phạm thì căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển có hành vi vi phạm các quy định trong quy chế này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển bảo đảm theo đúng quy định. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh.
2. Các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông - Vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các địa phương có biển; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao cùng phối hợp tổ chức thực hiện tốt Quy chế này.
Điều 17. Các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển phải nghiêm túc thực hiện Quy định này.
Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị các đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 47/2007/QĐ-UBND quy định về quản lý các hoạt động thể thao giải trí trên biển do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Quyết định 51/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về Quy định quản lý vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND phê duyệt chính sách về xây dựng và phát triển tổ hợp tác sản xuất trên biển tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2017
- 5Quyết định 68/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý các vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 51/2013/QĐ-UBND
- 6Quyết định 1373/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện đầu tư, kinh doanh hết hiệu lực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 1373/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện đầu tư, kinh doanh hết hiệu lực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 3Nghị định 112/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thể dục, thể thao
- 4Bộ luật Lao động 1994
- 5Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị định 161/2003/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới biển
- 8Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT hướng dẫn thực hiện Nghị định 112/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thể dục, Thể thao do Uỷ ban Thể dục Thể thao ban hành
- 11Thông tư 17/2010/TT-BVHTTDL Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 12Quyết định 47/2007/QĐ-UBND quy định về quản lý các hoạt động thể thao giải trí trên biển do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 13Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
- 14Quyết định 51/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 15Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về Quy định quản lý vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND phê duyệt chính sách về xây dựng và phát triển tổ hợp tác sản xuất trên biển tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2017
- 17Quyết định 68/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý các vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 51/2013/QĐ-UBND
Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 10/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/06/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Trần Sơn Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
