Tóm tắt Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Chăn nuôi năm 2018 và Nghị định số 13/2020/NĐ-CP. Văn bản này thiết lập khung pháp lý kiểm soát quy mô và mật độ chăn nuôi, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường và an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn áp dụng và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Phú Yên; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, đơn vị liên quan.
Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi tại các địa phương đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi tối đa của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên được xác định dựa trên Đơn vị vật nuôi trên một héc-ta đất nông nghiệp (ĐVN/ha đất nông nghiệp). Lộ trình thực hiện được phân chia cụ thể cho từng nhóm địa phương:
- Thành phố Tuy Hòa: Mật độ chăn nuôi năm 2021 được quy định ở mức 0,353 ĐVN/ha đất nông nghiệp, định hướng tăng dần và đạt tối đa 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp vào năm 2030.
- Thị xã Đông Hòa, thị xã Sông Cầu, các huyện Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An: Áp dụng hạn mức tương tự thành phố Tuy Hòa, bắt đầu từ mức 0,353 ĐVN/ha đất nông nghiệp vào năm 2021 và tăng dần đạt giới hạn tối đa là 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp vào năm 2030.
- Các huyện Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân: Là các địa phương có quỹ đất nông nghiệp lớn, mật độ chăn nuôi năm 2021 được khống chế ở mức 0,144 ĐVN/ha đất nông nghiệp và định hướng tăng trưởng đạt tối đa 0,9 ĐVN/ha đất nông nghiệp vào năm 2030.
Các căn cứ kỹ thuật xác định mật độ chăn nuôi
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất với quy định của trung ương, việc tính toán các chỉ số chăn nuôi được thực hiện như sau:
- Đơn vị vật nuôi (ĐVN) và mật độ chăn nuôi: Được áp dụng đồng bộ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 53 Luật Chăn nuôi năm 2018.
- Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ tính toán: Được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
- Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.
Điều khoản chuyển tiếp đối với các cơ sở chăn nuôi hiện hữu
Nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tạo điều kiện cho các cơ sở chăn nuôi chủ động phương án sản xuất, Quyết định đưa ra quy định chuyển tiếp:
- Đối với các cơ sở chăn nuôi đang hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (trước ngày 20 tháng 3 năm 2021) thì tiếp tục được phép duy trì tổng đàn hiện có.
- Việc duy trì tổng đàn này được kéo dài cho đến khi kết thúc chu kỳ sản xuất của cơ sở đó.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ vai trò của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2021.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm phối hợp của các sở, ngành: Các Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Y tế, Công an tỉnh và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm của chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý, giám sát chặt chẽ mật độ chăn nuôi tại địa phương mình quản lý.
- Trách nhiệm của chủ cơ sở chăn nuôi: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Yên có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về mật độ chăn nuôi theo Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2021/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Luật Thú y năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ qu định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 41/TTr-SNN ngày 26 tháng 02 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định mật độ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài có các hoạt động liên quan đến chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố
1. Mật độ chăn nuôi tối đa của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh đến năm 2030: (Đơn vị vật nuôi-ĐVN).
a) Thành phố Tuy Hòa: Năm 2021 là 0,353 ĐVN/ha đất nông nghiệp đến năm 2030 là 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp;
b) Thị xã Đông Hòa; thị xã Sông Cầu; huyện Tây Hòa; huyện Phú Hòa; huyện Tuy An: Năm 2021 là 0,353 ĐVN/ha đất nông nghiệp đến năm 2030 là 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp;
c) Huyện Sông Hinh; huyện Sơn Hòa; huyện Đồng Xuân: Năm 2021 là 0,144 ĐVN/ha đất nông nghiệp đến năm 2030 là 0,9 ĐVN/ha đất nông nghiệp;
2. Đơn vị vật nuôi (ĐVN), mật độ chăn nuôi áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 53 Luật Chăn nuôi năm 2018.
3. Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ xác định mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều này, được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
4. Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi số lượng vật nuôi sang đơn vị vật nuôi quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các cơ sở chăn nuôi đang hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được phép duy trì tổng đàn hiện có cho đến khi kết thúc chu kỳ sản xuất.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Yên có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2021.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Y tế; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 45/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030
- 3Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
- 4Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
- 5Quyết định 40/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về tiêu chí xác định hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm qui mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật thú y 2015
- 6Luật Chăn nuôi 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 9Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 11Quyết định 45/2020/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030
- 13Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
- 14Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
- 15Quyết định 40/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2012/QĐ-UBND về tiêu chí xác định hộ gia đình chăn nuôi gia súc, gia cầm qui mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 09/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Trần Hữu Thế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
