Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2021 quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Chăn nuôi, giúp địa phương chủ động điều tiết quy mô chăn nuôi phù hợp với quỹ đất nông nghiệp và năng lực bảo vệ môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng với tầm nhìn dài hạn đến năm 2030. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất chăn nuôi trên phạm vi toàn tỉnh Cao Bằng.
Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030
Việc xác định mật độ chăn nuôi được tính toán dựa trên diện tích đất nông nghiệp thực tế và Kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh qua từng giai đoạn (giai đoạn 2021-2025 và định hướng phát triển giai đoạn 2026-2030). Quy định cụ thể như sau:
- Mật độ chăn nuôi chung toàn tỉnh: Đến năm 2030, mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng khống chế không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên một héc-ta (ha) đất nông nghiệp.
- Quy định riêng đối với thành phố Cao Bằng: Do đặc thù đô thị và quỹ đất hạn chế, mật độ chăn nuôi tại thành phố Cao Bằng được siết chặt hơn, không vượt quá 0,6 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Lộ trình phát triển mật độ chăn nuôi qua các năm: Mật độ chăn nuôi được định hướng tăng dần theo lộ trình để đảm bảo sự thích ứng của hạ tầng và môi trường:
- Năm 2021: Mật độ chăn nuôi quy định ở mức 0,27 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Năm 2025: Mật độ chăn nuôi quy định ở mức 0,4 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Năm 2030: Mật độ chăn nuôi quy định đạt mức tối đa là 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả và đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện quy định tại các địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan để kịp thời tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi khi tình hình thực tế có sự thay đổi.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì phối hợp xác định chính xác diện tích đất nông nghiệp làm cơ sở dữ liệu cho các địa phương tính toán và điều chỉnh kế hoạch chăn nuôi phù hợp.
- Hướng dẫn các chính sách, thủ tục pháp lý về đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất phát triển chăn nuôi theo đúng quy định.
- Định kỳ phối hợp thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung quy định đến tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn quản lý.
- Căn cứ vào mật độ chăn nuôi đã quy định để định hướng, xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi cụ thể của địa phương.
- Theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt động chăn nuôi để chủ động quản lý quy mô và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất điều chỉnh quy định khi cần thiết.
4. Các tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi:
- Có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc các định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của chính quyền địa phương, đảm bảo quy mô sản xuất không vượt quá mật độ chăn nuôi quy định tại Quyết định này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2021. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 41/2021/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm phát luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi sổ 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi
1. Việc xác định mật độ chăn nuôi căn cứ vào thực tế diện tích đất nông nghiệp và Kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, định hướng phát triển giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/lha đất nông nghiệp.
Riêng đối với thành phố Cao Bằng, mật độ chăn nuôi không vượt quá 0,6 ĐVN/lha đất nông nghiệp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các huyện, thành phố tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn các chính sách, thủ tục về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi phù hợp với Quy định này. Định kỳ phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
c) Các Sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền Quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa bàn huyện, thành phố.
b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
d) Tổng hợp kết quả hoạt động chăn nuôi trên địa bàn, để chủ động trong công tác quản lý quy mô chăn nuôi của địa phương.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để tổ chức sản xuất chăn nuôi bảo đảm đúng quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2021/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
| Nội dung | Năm 2021 | Năm 2025 | Năm 2030 |
| Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (ĐVN/ha đất nông nghiệp) | 0,27 | 0,4 | 1,0 |
- 1Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
- 3Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2030
- 4Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
- 5Quyết định 42/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030
- 6Quyết định 44/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Chăn nuôi 2018
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 7Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
- 9Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2030
- 10Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
- 11Quyết định 42/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030
- 12Quyết định 44/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030
Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
- Số hiệu: 41/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
