Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2014/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 26 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT, ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 47/2008/QĐ-UB ngày 20/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Khánh Toàn

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 26 /4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý và tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các đơn vị, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm có thu tiền.

Điều 2. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm

1. Không dạy thêm cho học sinh của lớp chính khóa mà giáo viên đang giảng dạy tại trường, trừ trường hợp giáo viên các trường phổ thông dạy thêm tại chính trường mình do hiệu trưởng nhà trường phân công.

2. Không cắt giảm nội dung chương trình chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa.

3. Ngoài ra, các tổ chức và cá nhân tham gia dạy thêm, học thêm phải tuân thủ các nguyên tắc dạy thêm, học thêm theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Các trường hợp không được tổ chức dạy thêm, học thêm

1. Không dạy thêm đối với học sinh mầm non, tiểu học và học sinh ở các cấp học khác đã được nhà trường tổ chức dạy học 02 buổi/ngày tại trường.

2. Các cá nhân không có bằng, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm không được mở lớp, không được tham gia giảng dạy tại các lớp dạy thêm, học thêm.

3. Giáo viên hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập không được phép tổ chức hoặc tham gia tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường.

4. Ngoài ra, các tổ chức và cá nhân tham gia dạy thêm, học thêm phải tuân thủ các trường hợp không được tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chương II

QUY ĐỊNH DẠY THÊM, HỌC THÊM TRONG VÀ NGOÀI TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Điều 4. Hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường

1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường là dạy thêm, học thêm do các trường phổ thông và các cơ sở giáo dục khác gồm: trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX), trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp (GDTX-HN), trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp - dạy nghề (GDTX-HN-DN) thực hiện (sau đây gọi tắt là nhà trường) dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông.

2. Nhà trường tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải xin phép được tổ chức dạy thêm, học thêm tại trường cho học sinh của trường mình và các đối tượng người học khác (có đơn tự nguyện xin học của học sinh và được phụ huynh đồng ý ký xác nhận), trong đó ưu tiên tổ chức dạy thêm cho học sinh đang theo học tại trường. Trường trung học phổ thông, trung tâm GDTX, GDTX-HN, GDTX-HN-DN phải xin phép Sở Giáo dục và Đào tạo; trường trung học cơ sở phải xin phép Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố về việc tổ chức dạy thêm, học thêm.

3. Nhà trường chọn giáo viên có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt tham gia giảng dạy các lớp dạy thêm. Các đơn vị phải ưu tiên chọn giáo viên ở đơn vị mình và có thể hợp đồng thêm giáo viên ở các cơ sở giáo dục khác hoặc giáo viên đã nghỉ hưu có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt tham gia giảng dạy các lớp dạy thêm. Giáo viên đang giảng dạy ở các trường học, trước khi hợp đồng dạy thêm ở trường khác, phải được sự đồng ý bằng văn bản của hiệu trưởng nhà trường nơi mình công tác; hiệu trưởng nhà trường phải chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý việc dạy thêm của số giáo viên mà mình đã đồng ý cho hợp đồng dạy thêm này.

4. Trên cơ sở xem xét học lực của môn học mà học sinh đăng ký học thêm, các trường phân chia học sinh đăng ký học thêm của mỗi khối lớp theo 2 cấp độ như sau: lớp gồm các học sinh từ loại Khá (hoặc tương đương) trở lên và lớp gồm các học sinh từ loại Trung bình (hoặc tương đương) trở xuống để có nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp.

5. Trong trường hợp nhà trường không đủ cơ sở vật chất để mở các lớp dạy thêm trong nhà trường, Thủ trưởng đơn vị được phép thuê mướn cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục khác để tổ chức dạy thêm, học thêm và chịu trách nhiệm quản lý các lớp dạy thêm, học thêm này như được tổ chức trong trường của mình.

Điều 5. Hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

1. Hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường là hoạt động dạy thêm, học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông do các tổ chức khác (ngoài các tổ chức được nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này) hoặc cá nhân thực hiện.

2. Các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường chỉ được tổ chức dạy thêm, học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông khi đảm bảo những yêu cầu sau:

a) Người xin mở lớp dạy thêm hoặc người đại diện tổ chức, đơn vị đứng tên xin mở lớp dạy thêm phải có bằng nghiệp vụ sư phạm tương ứng với cấp học xin mở lớp, cụ thể:

- Đối với lớp dạy thêm theo chương trình trung học phổ thông: phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc bằng đại học trở lên kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

- Đối với lớp dạy thêm theo chương trình trung học cơ sở: phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc bằng cao đẳng trở lên kèm theo chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

b) Có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo của cấp học.

c) Có đủ cơ sở vật chất, phòng học theo quy định; đảm bảo yêu cầu vệ sinh trường học ban hành theo Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế; có địa điểm đậu, đỗ xe an toàn cho người học.

d) Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.

đ) Có đơn tự nguyện xin học của học sinh và được phụ huynh đồng ý ký xác nhận.

Điều 6. Nội dung, thời gian và quy mô lớp dạy thêm

1. Nội dung

Chỉ tổ chức ôn tập, củng cố và bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện kỹ năng bổ trợ cho chương trình giáo dục phổ thông; không được sử dụng thời gian dạy thêm, dạy kèm để giảng dạy bài học mới theo phân phối chương trình chính khóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thời gian dạy thêm

a) Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:

Tùy theo điều kiện cơ sở vật chất của mỗi trường, có thể tổ chức các lớp dạy thêm vào các buổi khác nhau trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến các lớp học chính khóa; mỗi học sinh học thêm không quá 06 tiết/môn học/tuần (mỗi tiết 45 phút). Thời gian cụ thể như sau:

- Buổi sáng: Bắt đầu từ 07g30 và kết thúc trước 10g30.

- Buổi chiều: Bắt đầu từ 14g00 và kết thúc trước 17g00.

- Buổi tối: Bắt đầu từ 18g00 và kết thúc trước 21g00.

b) Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:

Tùy theo thỏa thuận giữa tổ chức dạy thêm với người học và phụ huynh học sinh trên cơ sở: Không bắt đầu dạy trước 07g00 và không kết thúc sau 21g00 hàng ngày.

c) Các lớp dạy thêm, học thêm không được tổ chức vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, nghỉ tết.

3. Quy mô lớp dạy thêm

a) Dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Không quá 45 học sinh/lớp.

b) Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:

Phải đảm bảo diện tích tối thiểu 1,1m2/người học và không quá 45 học sinh/lớp.

Chương III

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VÀ THU, CHI TIỀN DẠY THÊM, HỌC THÊM

Điều 7. Thẩm quyền cấp, thu hồi và thủ tục cấp giấy phép dạy thêm, học thêm

1. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép dạy thêm

a) Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành tất cả các loại mẫu văn bản liên quan đến dạy thêm, học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông và cấp giấy phép dạy thêm, học thêm cho các trường học, tổ chức, cá nhân xin mở lớp hoặc tham gia dạy thêm theo chương trình trung học phổ thông.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực tiếp hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố cấp giấy phép dạy thêm, học thêm (theo mẫu thống nhất của Sở Giáo dục và Đào tạo) cho các trường học, tổ chức, cá nhân xin mở lớp hoặc tham gia dạy thêm theo chương trình trung học cơ sở.

c) Cấp nào có thẩm quyền cấp giấy phép thì có thẩm quyền thu hồi giấy phép; giấy phép mở lớp dạy thêm có giá trị trong 02 năm học, giấy phép dạy thêm có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp. Tối thiểu 01 tháng trước khi hết thời hạn, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục dạy thêm, học thêm phải xin đăng ký cấp phép lại.

2. Thủ tục đăng ký mở lớp, cấp giấy phép dạy thêm

a) Thủ tục đăng ký mở lớp: tổ chức, cá nhân đăng ký mở lớp dạy thêm phải lập hồ sơ đăng ký mở lớp, gồm có:

- Đơn đề nghị cấp phép mở lớp dạy thêm (đối với các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường, hồ sơ phải có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi đặt địa điểm dạy thêm).

- Danh sách giáo viên (có văn bằng, chứng chỉ sư phạm của người đại diện đứng tên xin mở lớp và giáo viên tham gia dạy thêm; giấy phép dạy thêm của giáo viên trực tiếp giảng dạy), số lớp học cần mở.

- Văn bản đề xuất mức thu học phí dạy thêm kèm theo dự toán thu, chi tiền học thêm.

- Các hồ sơ liên quan khác như địa điểm dạy thêm, cơ sở vật chất, đơn xin học thêm của đại diện phụ huynh…

b) Thủ tục cấp giấy phép dạy thêm

- Đối với giáo viên các trường phổ thông chỉ tham gia dạy thêm trong trường theo sự phân công của hiệu trưởng nhà trường thì không cần giấy phép dạy thêm.

- Trong trường hợp giáo viên có nhu cầu tham gia dạy thêm ngoài nhà trường và các đối tượng khác trước khi tham gia dạy thêm đều phải xin giấy phép dạy thêm, hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm (có xác nhận đồng ý của Thủ trưởng đơn vị đối với giáo viên, cán bộ, công chức, viên chức hoặc có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường đối với các đối tượng khác). Đối với giáo viên thuộc các cơ sở giáo dục đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập phải có giấy cam kết không dạy thêm cho học sinh của lớp chính khóa mà giáo viên đang dạy ở trường.

+ Văn bằng, chứng chỉ sư phạm của người đăng ký.

+ Danh sách trường học, tổ chức, đơn vị… người đăng ký cấp phép dạy thêm tham gia giảng dạy (nếu tại thời điểm xin cấp phép, người đăng ký chưa xác định được danh sách này thì phải nộp bổ sung trước khi bắt đầu tham gia dạy thêm).

- Khi có bất kỳ sự thay đổi nào so với thông tin đăng ký dạy thêm, người được cấp phép có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp giấy phép để được điều chỉnh.

- Hiệu trưởng nhà trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân (xã, phường) phải chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, quản lý những người được mình đồng ý cho phép tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

Điều 8. Quy trình cấp và thu hồi giấy phép mở lớp, giấy phép dạy thêm

1. Quy trình cấp giấy phép mở lớp dạy thêm và giấy phép dạy thêm

a) Các đơn vị, cá nhân có nhu cầu, đủ điều kiện mở lớp hoặc tham gia dạy thêm phải lập đủ hồ sơ hợp lệ nêu trên và gửi về cơ quan có thẩm quyền cấp phép nêu trong khoản 1 Điều 7 của Quy định này.

b) Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp phép tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra điều kiện mở lớp, dạy thêm và phải thông báo ý kiến quyết định cho đơn vị, cá nhân xin cấp phép chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ.

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm phát hành giấy phép mở lớp, dạy thêm theo đúng mẫu quy định của ngành giáo dục và đào tạo, đồng thời phê duyệt mức thu, chi phí dạy thêm, học thêm của các đơn vị, cá nhân xin cấp phép dạy thêm, học thêm. Các giấy phép đã cấp phải có số và vào sổ cấp giấy phép của cơ quan cấp phép để theo dõi, quản lý.

2. Quy trình thu hồi giấy phép mở lớp và giấy phép dạy thêm

a) Việc thu hồi giấy phép mở lớp và giấy phép dạy thêm áp dụng cho những tổ chức, cá nhân vi phạm các điều khoản của Quy định này ở mức độ có kiến nghị thu hồi giấy phép được nêu trong biên bản thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trên cơ sở kiến nghị của đoàn thanh tra, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xem xét ra Quyết định thu hồi giấy phép. Các tổ chức, cá nhân vi phạm chịu trách nhiệm ngừng dạy thêm ngay sau khi có Quyết định thu hồi giấy phép và phải giải quyết thỏa đáng quyền lợi của người học thêm.

Điều 9. Thu và quản lý tiền dạy thêm, học thêm, dạy kèm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường

a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất và các nội dung chi khác phục vụ quá trình dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

b) Mức thu:

- Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường trên cơ sở thống nhất có biên bản giữa đại diện phụ huynh có học sinh học thêm lớp đó với Thủ trưởng nhà trường có tổ chức dạy thêm;

- Đối với cấp THPT: thu tối đa không quá 0,1 lần lương tối thiểu/môn/tháng (theo định mức dạy 24 tiết/môn/tháng);

- Đối với cấp THCS: thu tối đa không quá 0,07 lần lương tối thiểu /môn/tháng (theo định mức dạy 24 tiết/môn/tháng);

- Học sinh thuộc diện hộ nghèo được miễn 100% tiền học thêm.

c) Mức chi

Tỉ lệ về mức chi tiền thu từ nguồn dạy thêm trong nhà trường, cụ thể như sau:

- 75% chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;

- 10% chi cho việc tổ chức quản lý của trường theo quy chế chi tiêu nội bộ (người quản lý, người thu tiền, vệ sinh, giữ xe, nước uống cho học sinh...);

- 10% chi cho điện, nước, bổ sung, mua sắm, khấu hao cơ sở vật chất, tài sản;

- 5% hỗ trợ hoạt động khuyến học và các hoạt động khác.

d) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường theo đúng quy định tài chính hiện hành; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.

2. Đối với lớp dạy thêm ngoài nhà trường

a) Mức thu tiền dạy thêm được thỏa thuận thống nhất giữa tổ chức dạy thêm với học sinh và phụ huynh; phải niêm yết công khai mức thu tiền dạy thêm cho học sinh và phụ huynh biết.

b) Mức thu tiền dạy thêm không được vượt quá 1,5 lần so với mức thu tiền dạy thêm trong nhà trường, được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9, Chương III của Quyết định này.

c) Có chế độ miễn, giảm tiền học phí dạy thêm, học thêm cho học sinh thuộc các gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quy định; khuyến khích tham gia ủng hộ Quỹ khuyến học, các Quỹ từ thiện xã hội khác.

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Thanh tra, kiểm tra

1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan và của chính quyền các cấp.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong toàn tỉnh.

3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra vi phạm trong hoạt động dạy thêm, học thêm.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra vi phạm kéo dài trong hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn phụ trách.

5. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, xử lý các sai phạm đối với các giáo viên của đơn vị mình khi tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường và khi đồng ý cho phép giáo viên dạy thêm ngoài nhà trường.

Điều 11. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm, học thêm, được cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp đánh giá có nhiều đóng góp tích cực trong việc chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm, nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, phạt tiền, thu hồi giấy phép và các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, giáo viên đang công tác, giảng dạy trong ngành Giáo dục và Đào tạo vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì tùy theo đối tượng, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011của Chính phủ về Quy định xử lý kỷ luật đối với công chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ về Quy định xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.

4. Cán bộ, giáo viên các trường phổ thông vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, ngoài việc chịu hình thức xử phạt hành chính theo khoản 3 Điều này còn phải nhận các hình thức xử phạt sau:

- Lần thứ nhất sẽ bị kiểm điểm, khiển trách trong tập thể sư phạm nhà trường, không xem xét các danh hiệu thi đua trong năm học đó.

- Lần thứ hai sẽ bị cảnh cáo trong toàn ngành giáo dục và kéo dài thời gian nâng lương thêm 01 năm so với quy định.

- Lần thứ ba sẽ điều chuyển công tác và xem xét cho thôi việc.

5. Thủ trưởng các đơn vị, trường học thiếu trách nhiệm trong việc kiểm tra, theo dõi, quản lý và để xảy ra tình trạng nhiều giáo viên của đơn vị mình vi phạm hoặc giáo viên cố tình vi phạm nhiều lần đối với Quy định về dạy thêm, học thêm sẽ chịu các hình thức xử lý phù hợp.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Cấp và thu hồi giấy phép mở lớp, giấy phép dạy thêm đối với các đơn vị, cá nhân đăng ký dạy thêm, học thêm theo chương trình trung học phổ thông.

3. Chỉ đạo các đơn vị, trường học thực hiện nghiêm túc công tác dạy và học chính khóa; hướng dẫn cụ thể các trường học, trung tâm GDTX, GDTX-HN, GDTX-HN-DN; tổ chức, cá nhân có tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.

4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh; định kỳ mỗi năm học tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định; chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào hồ sơ xin cấp phép hoặc gia hạn giấy phép mở lớp, giấy phép dạy thêm theo Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều 7 Quy định này.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 14. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố

1. Cấp và thu hồi các loại giấy phép nêu tại điểm b, khoản 1, Điều 7 của Quy định này khi được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.

2. Phổ biến, chỉ đạo, hướng dẫn các trường học thực hiện nghiêm túc quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm.

3. Tổ chức hoặc phối hợp với các Ban, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

4. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 15. Hiệu trưởng nhà trường, Thủ trưởng các đơn vị có tổ chức dạy thêm, học thêm

1. Tổ chức thực hiện có chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; quản lý chặt chẽ việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh trong đơn vị để xếp lớp dạy thêm cho phù hợp với năng lực học sinh; tuyệt đối không để hoạt động dạy thêm, học thêm làm ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học chính khóa.

2. Thực hiện các nội dung cam kết với cơ quan cấp giấy phép; chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo đúng các quy định về đối tượng học sinh học thêm, phân công giáo viên giảng dạy; đảm bảo chất lượng dạy thêm, học thêm; thu, sử dụng, quản lý kinh phí dạy thêm theo quy định.

3. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo Điều 19 Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Chịu trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị nếu để cán bộ, giáo viên trong trường tổ chức hoặc tham gia dạy thêm trái quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các quy định khác của pháp luật.

2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.

3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: hồ sơ cấp giấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.

4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.

Điều 17. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, đoàn thể

1. Sở Tài chính: Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị về các quy định về quản lý tài chính trong công tác thu, chi của hoạt động dạy thêm, học thêm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ trước khi cấp phép đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp, trung tâm về các hoạt động dạy thêm, học thêm, luyện thi đại học, cao đẳng, quản lý học sinh ngoài giờ và các hoạt động giáo dục khác có liên quan đến dạy thêm, học thêm.

3. Sở Y tế: Hướng dẫn các Phòng Y tế huyện, thành phố kiểm tra việc bảo đảm vệ sinh trường học theo quy định; phối hợp với ngành giáo dục trong việc xác nhận các điều kiện để cấp giấy phép dạy thêm, học thêm cho tập thể, cá nhân.

4. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với các cơ quan Báo, Đài của tỉnh tuyên truyền để giáo viên, phụ huynh và học sinh hiểu rõ chủ trương của tỉnh trong việc chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm; phản ánh những tập thể, cá nhân làm tốt, phê phán những hành vi vi phạm.

5. Công an tỉnh: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.

6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Hội, Đoàn thể của tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và phụ huynh học sinh hiểu và hưởng ứng Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh./.

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 09/2014/QĐ-UBND về quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

  • Số hiệu: 09/2014/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 26/04/2014
  • Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
  • Người ký: Huỳnh Khánh Toàn
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 06/05/2014
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản