TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2018/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2018 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Văn bản quy định chi tiết về phạm vi, đối tượng áp dụng, nguyên tắc bồi thường, mức bồi thường cụ thể đối với từng loại cây trồng (bao gồm cây ăn trái, cây lấy gỗ, cây thân thảo) và vật nuôi (chủ yếu là thủy sản nuôi chuyên canh và nuôi lấy giống). Đồng thời, quyết định cũng phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quá trình tổ chức thực hiện.
CÁC NỘI DUNG CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH CỐT LÕI
1. Quy định bổ sung đối với các trường hợp cây trồng cá biệt (Điều 5)
- Đối với các loại cây hoang dại, cây mọc tự nhiên dạng bụi hoặc dây leo không có giá trị kinh tế và không do con người gieo trồng, chăm sóc thì không thuộc đối tượng được xem xét tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
- Đối với các loại cây trồng đặc thù của địa phương, cây trồng chưa được quy định danh mục cụ thể trong văn bản này, hoặc trường hợp giá thực tế tại thời điểm thu hồi đất cao hơn mức giá quy định: Hội đồng bồi thường cấp huyện có trách nhiệm lập văn bản đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan để xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án bồi thường cụ thể cho từng trường hợp.
2. Nguyên tắc và mức bồi thường đối với nuôi trồng thủy sản (Điều 6)
Khi Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại cho vật nuôi là thủy sản, việc bồi thường được thực hiện theo các nguyên tắc phân loại cụ thể sau:
- Thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch: Tại thời điểm thu hồi đất, nếu thủy sản đã đạt kích thước/thời gian thu hoạch thương phẩm thì không thực hiện bồi thường.
- Thủy sản chưa đến thời kỳ thu hoạch: Được bồi thường thiệt hại thực tế do việc phải thu hoạch sớm. Trong trường hợp có thể di chuyển được vật nuôi, Nhà nước bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại phát sinh do quá trình di chuyển gây ra.
- Thủy sản nuôi lấy thịt chuyên canh: Mức bồi thường được tính dựa trên thời vụ nuôi và độ tuổi của thủy sản tại thời điểm thu hồi đất:
- Đối với đối tượng có thời vụ nuôi từ 6 tháng trở lên: Nếu đã nuôi từ 3 tháng tuổi trở lên, mức bồi thường bằng 50% giá trị sản lượng thu hoạch; nếu dưới 3 tháng tuổi, mức bồi thường bằng 40% giá trị sản lượng thu hoạch.
- Đối với đối tượng có thời vụ nuôi từ 4 đến 6 tháng: Nếu đã nuôi từ 2 tháng tuổi trở lên, mức bồi thường bằng 50% giá trị sản lượng thu hoạch; nếu dưới 2 tháng tuổi, mức bồi thường bằng 40% giá trị sản lượng thu hoạch.
- Trường hợp di dời được: Chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời bằng 30% giá trị sản lượng thu hoạch quy định tại Phụ lục 3.
- Thủy sản nuôi lấy thịt không chuyên canh: Mức bồi thường tối đa bằng 50% so với mức bồi thường của thủy sản nuôi chuyên canh tương ứng.
- Thủy sản nuôi lấy giống: Chỉ áp dụng hình thức hỗ trợ di chuyển với mức hỗ trợ bằng 20% giá trị cá giống thực tế tại thời điểm thu hồi. Mức hỗ trợ cụ thể cho một số loại giống phổ biến bao gồm:
- Cá Tra giống: Hỗ trợ 15.800 đồng/kg (trên đơn giá thực tế 79.000 đồng/kg).
- Cá Lóc lai giống: Hỗ trợ 19.400 đồng/kg (trên đơn giá thực tế 97.000 đồng/kg).
- Cá Rô phi giống: Hỗ trợ 16.000 đồng/kg hoặc 6.000 đồng/kg tùy loại kích cỡ quy định.
- Cá Điêu hồng giống: Hỗ trợ 16.000 đồng/kg hoặc 8.000 đồng/kg tùy loại kích cỡ quy định.
- Cá Trê giống: Hỗ trợ 10.600 đồng/kg (trên đơn giá thực tế 53.000 đồng/kg).
- Cá Rô đồng giống: Hỗ trợ 20.000 đồng/kg (trên đơn giá thực tế 100.000 đồng/kg).
- Cá Hô giống: Hỗ trợ 3.000 đồng/con (trên đơn giá thực tế 15.000 đồng/con).
- Cá Chình giống: Hỗ trợ 22.000 đồng/kg (trên đơn giá thực tế 110.000 đồng/kg).
- Cá Ét giống, Cá Vồ đém giống, Cá Basa giống: Hỗ trợ 400 đồng/con (trên đơn giá thực tế 2.000 đồng/con).
- Lươn giống, Ba ba giống, Cá nàng hai giống: Hỗ trợ 1.000 đồng/con (trên đơn giá thực tế 5.000 đồng/con).
- Ếch giống: Hỗ trợ 60 đồng/con (trên đơn giá thực tế 300 đồng/con).
- Tôm càng xanh giống thường: Hỗ trợ 36 đồng/con (trên đơn giá thực tế 180 đồng/con).
- Tôm càng xanh giống toàn đực: Hỗ trợ 90 đồng/con (trên đơn giá thực tế 450 đồng/con).
- Cá Chim trắng giống: Hỗ trợ 6.000 đồng/con (trên đơn giá thực tế 30.000 đồng/con).
- Cá he giống, Cá Mè vinh giống, Cá Rô giống: Hỗ trợ 16.000 đồng/kg (trên đơn giá thực tế 80.000 đồng/kg).
- Cá Chép giống: Hỗ trợ 12.000 đồng/kg (trên đơn giá thực tế 60.000 đồng/kg).
3. Điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành (Điều 7, Điều 8)
- Nguyên tắc chuyển tiếp: Đối với các dự án, hạng mục công trình đã và đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 16 tháng 4 năm 2018 thì tiếp tục thực hiện theo phương án cũ, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định mới của Quyết định này.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; phối hợp với Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi biến động giá cả cây trồng, vật nuôi trên thị trường để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh khi có phát sinh vướng mắc.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Hội đồng bồi thường phối hợp với Tổ chức phát triển quỹ đất xác định chính xác mức bồi thường cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất theo đúng quy định pháp luật.
CHI TIẾT KHUNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG VÀ THỦY SẢN
Phụ lục 1: Mức bồi thường cụ thể đối với cây ăn trái (Đơn vị: đồng/cây hoặc đồng/bụi/nộc)
Nhóm I: Loại thân cây lấy gỗ
- Dừa (trồng dừa cao sản ngắn ngày):
- Từ 4 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 975.000 đồng.
- Từ 2 năm đến dưới 4 năm (Loại B): 525.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 2 năm (Loại C): 262.500 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm (Loại D): 90.000 đồng.
- Sầu riêng, măng cụt, xoài:
- Từ 8 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 2.400.000 đồng.
- Từ 4 năm đến dưới 8 năm (Loại B): 1.455.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 4 năm (Loại C): 600.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại D): 120.000 đồng.
- Vú sữa, mít:
- Từ 10 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 1.440.000 đồng.
- Từ 4 năm đến dưới 10 năm (Loại B): 915.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 4 năm (Loại C): 420.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại D): 67.500 đồng.
- Cam, quýt, bưởi, sabô, nhãn, chôm chôm, mận, dâu:
- Từ 10 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 1.087.000 đồng.
- Từ 4 năm đến dưới 10 năm (Loại B): 555.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 4 năm (Loại C): 225.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại D): 45.000 đồng.
- Mãng cầu xiêm, mãng cầu ta, sơ ri, táo, chanh:
- Từ 6 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 550.000 đồng.
- Từ 3 năm đến dưới 6 năm (Loại B): 330.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 3 năm (Loại C): 165.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại D): 45.000 đồng.
- Ổi:
- Từ 4 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 270.000 đồng.
- Từ 2 năm đến dưới 4 năm (Loại B): 160.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 2 năm (Loại C): 82.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại D): 38.000 đồng.
- Cóc, chùm ruột, lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê:
- Từ 6 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 480.000 đồng.
- Từ 3 năm đến dưới 6 năm (Loại B): 210.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 3 năm (Loại C): 120.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại D): 45.000 đồng.
- Cau:
- Từ 6 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 345.000 đồng.
- Từ 3 năm đến dưới 6 năm (Loại B): 135.000 đồng.
- Mới trồng dưới 3 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại C): 30.000 đồng.
- Cà phê, điều, ca cao, ô môi:
- Từ 8 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 375.000 đồng.
- Từ 3 năm đến dưới 8 năm (Loại B): 165.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 3 năm (Loại C): 83.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại D): 30.000 đồng.
- Hồng quân:
- Từ 8 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 2.200.000 đồng.
- Từ 5 năm đến dưới 8 năm (Loại B): 1.700.000 đồng.
- Từ 3 năm đến dưới 5 năm (Loại C): 1.100.000 đồng.
- Từ 2 năm đến dưới 3 năm (Loại D): 550.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 2 năm (Loại E): 220.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại F): 110.000 đồng.
- Sầu đâu:
- Trên 10 năm (Loại A): 5.000.000 đồng.
- Từ 6 đến 10 năm (Loại B): 1.500.000 đồng.
- Từ 3 năm đến dưới 6 năm (Loại C): 500.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 3 năm (Loại D): 150.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại E): 50.000 đồng.
- Cây cám, me chua:
- Từ 8 năm trở lên có trái ổn định (Loại A): 5.000.000 đồng.
- Từ 5 năm đến dưới 8 năm (Loại B): 2.500.000 đồng.
- Từ 3 năm đến dưới 5 năm (Loại C): 2.000.000 đồng.
- Từ 2 năm đến dưới 3 năm (Loại D): 1.000.000 đồng.
- Từ 1 năm đến dưới 2 năm (Loại E): 500.000 đồng.
- Mới trồng dưới 1 năm, cao tối thiểu 0,5m (Loại F): 250.000 đồng.
Nhóm II: Loại thân cây không lấy gỗ
- Thơm, khóm: Bụi có trái (Loại A) bồi thường 15.000 đồng; Bụi chưa có trái (Loại B) bồi thường 9.000 đồng.
- Chuối: Chuối có buồng (Loại A) bồi thường 80.000 đồng; Chuối sắp trổ buồng (Loại B) bồi thường 38.000 đồng; Mới trồng (Loại C) bồi thường 12.000 đồng.
- Đu đủ: Cây trên 1 năm (Loại A) bồi thường 195.000 đồng; Cây từ 6 tháng đến 1 năm (Loại B) bồi thường 112.000 đồng; Mới trồng dưới 6 tháng, cao tối thiểu 0,5m (Loại C) bồi thường 30.000 đồng.
- Tiêu (tính theo nộc): Nộc đang thu hoạch trên 6 năm (Loại A) bồi thường 300.000 đồng; Nộc chưa thu hoạch từ 3 đến 6 năm (Loại B) bồi thường 120.000 đồng; Nộc mới trồng dưới 3 năm (Loại C) bồi thường 30.000 đồng.
- Thanh long (tính theo nộc): Nộc đang cho trái (Loại A) bồi thường 300.000 đồng; Nộc chưa có trái (Loại B) bồi thường 98.000 đồng; Nộc mới trồng (Loại C) bồi thường 30.000 đồng.
- Trầu (tính theo nộc): Nộc đang thu hoạch (Loại A) bồi thường 187.000 đồng; Nộc chưa thu hoạch (Loại B) bồi thường 90.000 đồng; Nộc mới trồng (Loại C) bồi thường 23.000 đồng.
- Thốt nốt: Cây có trái từ 20 năm trở lên (Loại A) bồi thường 4.000.000 đồng; Cây từ 15 đến dưới 20 năm (Loại B) bồi thường 3.000.000 đồng; Cây từ 10 đến dưới 15 năm (Loại C) bồi thường 2.000.000 đồng; Cây từ 5 đến dưới 10 năm (Loại D) bồi thường 1.000.000 đồng; Cây dưới 5 năm (Loại E) bồi thường 300.000 đồng.
Phụ lục 2: Mức bồi thường cụ thể đối với cây lấy gỗ (Đơn vị: đồng/cây hoặc đồng/bụi)
Nhóm gỗ phân loại theo nhóm tiêu chuẩn quốc gia:
- Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III:
- Đường kính gốc từ 70 cm trở lên (Loại A): 17.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm (Loại B): 12.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm (Loại C): 6.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm (Loại D): 2.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm (Loại E): 1.000.000 đồng.
- Đường kính gốc dưới 10 cm (Loại F): 300.000 đồng.
- Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V:
- Đường kính gốc từ 70 cm trở lên (Loại A): 6.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm (Loại B): 4.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm (Loại C): 2.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm (Loại D): 1.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm (Loại E): 500.000 đồng.
- Đường kính gốc dưới 10 cm (Loại F): 150.000 đồng.
- Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây có bảng giá riêng):
- Đường kính gốc từ 70 cm trở lên (Loại A): 3.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm (Loại B): 1.500.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm (Loại C): 1.000.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm (Loại D): 500.000 đồng.
- Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm (Loại E): 100.000 đồng.
- Đường kính gốc dưới 10 cm (Loại F): 50.000 đồng.
Các loại cây lâm nghiệp và cây lấy gỗ khác:
- Cây tràm cừ: Bồi thường từ 5.000 đồng (mới trồng dưới 6 tháng, cao tối thiểu 1m) đến tối đa 100.000 đồng/cây đối với cây có đường kính từ 8 cm trở lên (cừ 8, phi ngọn 8 cm).
- Bạch đàn: Bồi thường từ 5.000 đồng (mới trồng dưới 6 tháng, cao tối thiểu 1m) đến tối đa 4.000.000 đồng/cây đối với cây có đường kính gốc từ 70 cm trở lên.
- Cây keo lá tràm: Bồi thường từ 5.000 đồng (mới trồng dưới 6 tháng, cao tối thiểu 1m) đến tối đa 6.000.000 đồng/cây đối với cây có đường kính gốc từ 70 cm trở lên.
- Còng, gáo, bún, sung, mù u, gừa, trâm bầu, me nước, trâm, liễu, phượng, dương, điệp, thông, tùng, cà na, bàng, trứng cá...: Bồi thường từ 20.000 đồng (đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm) đến tối đa 4.000.000 đồng/cây đối với cây có đường kính gốc từ 70 cm trở lên.
- Tre gai, tre mỡ (tính theo cây): Bồi thường từ 20.000 đồng (chiều cao dưới 2m) đến tối đa 100.000 đồng/cây (chiều cao từ 7m trở lên).
- Tre mạnh tông, tre tàu (tính theo cây): Bồi thường từ 40.000 đồng (chiều cao dưới 2m) đến tối đa 300.000 đồng/cây (chiều cao từ 7m trở lên).
- Trúc (tính theo bụi): Bồi thường từ 100.000 đồng (dưới 20 cây/bụi) đến tối đa 500.000 đồng/bụi (từ 100 cây/bụi trở lên).
- Tầm vong (tính theo cây): Bồi thường từ 10.000 đồng (chiều cao dưới 2m) đến tối đa 40.000 đồng/cây (chiều cao từ 7m trở lên).
Phụ lục 3: Mức bồi thường cụ thể đối với thủy sản nuôi chuyên canh
Mức bồi thường được xác định dựa trên sản lượng thu hoạch bình quân tính trên một đơn vị diện tích mặt nước (m2) hoặc thể tích lồng bè (m3) nhân với đơn giá trung bình của từng loại thủy sản:
- Cá tra: Sản lượng 27 kg/m2 mặt nước (giá trị 702.000 đồng/m2) hoặc 92 kg/m3 lồng bè (giá trị 2.392.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 26.000 đồng/kg.
- Cá lóc: Sản lượng 11,5 kg/m2 mặt nước (giá trị 368.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 32.000 đồng/kg.
- Cá trê phi: Sản lượng 20 kg/m2 mặt nước (giá trị 440.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 22.000 đồng/kg.
- Cá trê vàng: Sản lượng 15 kg/m2 mặt nước (giá trị 450.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 30.000 đồng/kg.
- Cá hô: Sản lượng 5 kg/m2 mặt nước (giá trị 1.000.000 đồng/m2) hoặc sản lượng 40 kg/m3 lồng bè (giá trị 8.000.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 200.000 đồng/kg.
- Cá rô phi: Sản lượng 3,4 kg/m2 mặt nước (giá trị 105.400 đồng/m2) hoặc sản lượng 50 kg/m3 lồng bè (giá trị 1.550.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 31.000 đồng/kg.
- Cá điêu hồng: Sản lượng 5,3 kg/m2 mặt nước (giá trị 169.600 đồng/m2) hoặc sản lượng 50 kg/m3 lồng bè (giá trị 1.600.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 32.000 đồng/kg.
- Cá chim: Sản lượng 50 kg/m3 lồng bè (giá trị 1.000.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 20.000 đồng/kg.
- Cá basa: Sản lượng 80 kg/m3 lồng bè (giá trị 11.200.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 140.000 đồng/kg.
- Cá ét: Sản lượng 10 kg/m3 lồng bè (giá trị 900.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 90.000 đồng/kg.
- Cá he: Sản lượng 50 kg/m3 lồng bè (giá trị 2.000.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 40.000 đồng/kg.
- Cá sát: Sản lượng 50 kg/m3 lồng bè (giá trị 4.000.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 80.000 đồng/kg.
- Cá mè vinh: Sản lượng 50 kg/m3 lồng bè (giá trị 2.000.000 đồng/m3) với đơn giá trung bình 40.000 đồng/kg.
- Cá chép giòn: Sản lượng 40 kg/m3 lồng bè hoặc 40 kg/m2 mặt nước (giá trị 5.200.000 đồng/đơn vị tính) với đơn giá trung bình 130.000 đồng/kg.
- Cá chép: Sản lượng 2 kg/m2 mặt nước (giá trị 600.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 30.000 đồng/kg.
- Cá chình: Sản lượng 3 kg/m2 mặt nước (giá trị 1.200.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 400.000 đồng/kg.
- Cá tai tượng: Sản lượng 3 kg/m2 mặt nước (giá trị 105.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 35.000 đồng/kg.
- Lươn: Sản lượng 6,8 kg/m2 mặt nước (giá trị 884.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 130.000 đồng/kg.
- Baba: Sản lượng 12,8 kg/m2 mặt nước (giá trị 3.840.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 300.000 đồng/kg.
- Ếch: Sản lượng 10,4 kg/m2 mặt nước (giá trị 312.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 30.000 đồng/kg.
- Tôm càng xanh: Sản lượng 0,1 kg/m2 mặt nước (giá trị 195.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 195.000 đồng/kg.
- Cá chạch lấu: Sản lượng 10 kg/m2 mặt nước (giá trị 2.500.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 250.000 đồng/kg.
- Cá nàng hai: Sản lượng 32 kg/m2 mặt nước (giá trị 1.800.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 44.000 đồng/kg.
- Cá rô đồng: Sản lượng 30 kg/m2 mặt nước (giá trị 1.200.000 đồng/m2) với đơn giá trung bình 45.000 đồng/kg.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2018/QĐ-UBND | An Giang, ngày 04 tháng 4 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 58/TTr-SNN&PTNT ngày 29 tháng 3 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2018. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Quy định này áp dụng cho việc bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3. Mức bồi thường đối với cây trồng hàng năm
1. Được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
2. Căn cứ tình hình thực tế của khu vực dự án, Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định loại cây trồng chính, năng suất, giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất để đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án theo công thức sau:
| Mức bồi thường (đồng/m2) | = | Năng suất cao nhất 1 vụ (kg/m2) | x | giá bán trung bình (đồng/kg) |
3. Năng suất cây trồng và giá bán trung bình phải do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế xác nhận. Trường hợp đã thu hoạch xong thì không tính bồi thường.
Điều 4. Mức bồi thường đối với cây trồng lâu năm
Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.
1. Cây ăn trái:
a) Đang ở trong thời kỳ thu hoạch được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây với giá trung bình trên thị trường tại thời điểm bồi thường.
b) Mức bồi thường nêu tại Phụ lục 1, chỉ tính cho các hộ không phải là trồng chuyên canh; đồng thời tính chung cho cả cây trồng hạt và cây ghép.
c) Đối với cây ăn trái thuộc vườn cây chuyên canh thì được tính tăng thêm 01 (một) lần so với mức bồi thường tại Phụ lục 1. Trường hợp giá cây ăn trái biến động tăng hoặc có phát sinh các loại cây trồng khác không có trong mức bồi thường tại Quy định này thì Hội đồng bồi thường cấp huyện tổ chức, khảo sát thực tế gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.
2. Cây lấy gỗ:
Tính bồi thường bằng số lượng từng loại cây trồng nhân với giá bán một cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm thu hồi theo Phụ lục 2.
Cơ sở để tính bồi thường đối với cây lấy gỗ:
a) Mức bồi thường không bao gồm xác cây.
b) Các loại cây quy định tại Phụ lục 2 được tính bằng đường kính gốc, riêng đối với cừ tràm thì tính bằng đường kính ngọn.
c) Xác định nhóm gỗ căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp về việc phân loại các loại gỗ sử dụng và Quyết định số 334/CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm nghiệp điều chỉnh việc xếp hạng một số loại gỗ sử dụng trong bản phân loại 8 nhóm.
3. Đối với loại cây trồng làm hàng rào như¬: Me nư¬ớc, Gòn, Dâm bụt,… trồng từ 01 (một) năm trở lên mức bồi thường là 40.000 đồng/m2 (bốn mươi ngàn đồng), dư¬ới 01 (một) năm mức bồi thường là 20.000 đồng/m2 (hai mươi ngàn đồng). Riêng đối với cây trứng cá trồng để lấy bóng mát có đường kính gốc từ 10 cm trở lên mức bồi thường là 20.000 đồng/cây.
4. Cây kiểng:
a) Đối với các loại cây kiểng trồng dưới đất, tùy theo giá trị của cây mà Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định mức hỗ trợ để đào gốc di dời.
b) Đối với các loại cây kiểng trồng trong chậu, tùy theo giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương, Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định mức hỗ trợ di dời.
Đối với các loại cây kiểng theo nguyên tắc chung là không bồi thường, chỉ hỗ trợ di dời. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây kiểng khi nhà nước thu hồi đất) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại cây kiểng và giá thuê mướn nhân công thực tế theo thời điểm của địa phương mà tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Hội đồng bồi thường cấp huyện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan như Hội Sinh vật cảnh tỉnh, các công ty mua bán cây kiểng trong và ngoài tỉnh,... xác định mức bồi thường cũng như mức giá hỗ trợ di dời, đề xuất mức bồi thường gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.
5. Cây leo giàn: Hội đồng bồi thường cấp huyện tổ chức, khảo sát thực tế gửi đến Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.
6. Chi phí chặt hạ đối với các loại cây ăn trái đã lão hóa không còn thu hoạch, căn cứ theo quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh An Giang để thực hiện.
7. Sau khi nhận được tiền đền bù, chủ sở hữu được quyền sử dụng tất cả các loại cây trồng và phải tự tổ chức giải phóng mặt bằng.
1. Đối với cây hoang dại, cây mọc tự nhiên dạng cây bụi, dây leo không có giá trị không phải do con người gieo trồng thì không thuộc đối tượng tính bồi thường.
2. Đối với những cây trồng đặc thù của địa phương, cây trồng chưa có trong Quy định này hoặc có giá thực tế tại thời điểm của địa phương cao hơn giá bồi thường tại Quy định này, Hội đồng bồi thường cấp huyện có văn bản đề xuất gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.
Điều 6. Bồi thường đối với nuôi trồng thủy sản
Khi nhà nước thu hồi đất mà gây ra thiệt hại cho vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:
Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;
Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.
1. Thủy sản nuôi lấy thịt:
a) Thủy sản nuôi chuyên canh:
Đối với các loại thủy sản nuôi chuyên canh được áp dụng theo mức bồi thường các loại thủy sản chuyên canh được quy định tại Phụ lục 3.
Các loại thủy sản nuôi chuyên canh mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.
Các loại thủy sản nuôi chuyên canh mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụ thể như sau:
Đối với các đối tượng thủy sản có thời vụ nuôi từ 6 tháng trở lên, thủy sản nuôi từ 03 (ba) tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% giá trị sản lượng thu hoạch.
Đối với các đối tượng thủy sản có thời vụ nuôi từ 4-6 tháng, thủy sản nuôi từ 02 (hai) tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% giá trị sản lượng thu hoạch.
Đối với đối tượng có thời vụ nuôi từ 6 tháng trở lên, thủy sản nuôi nhỏ hơn 03 (ba) tháng tuổi mức bồi thường bằng 40% giá trị sản lượng thu hoạch.
Đối với đối tượng có thời vụ nuôi từ 4-6 tháng, thủy sản nuôi nhỏ hơn 02 (hai) tháng tuổi mức bồi thường bằng 40% giá trị sản lượng thu hoạch.
Trường hợp có thể di dời được thì chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 30% giá trị sản lượng thu hoạch quy định tại Phụ lục 3.
b) Thủy sản nuôi không chuyên canh: Mức bồi thường tối đa bằng 50% mức bồi thường thủy sản nuôi chuyên canh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Thủy sản nuôi lấy giống: Chỉ hỗ trợ di chuyển, mức hỗ trợ bằng 20% giá cá giống thực tế. Giá cá cụ thể như sau:
| - Cá Tra: | 79.000 | đ/kg | x | 20% | = | 15.800 | đ/kg |
| - Cá Lóc lai: | 97.000 | đ/kg | x | 20% | = | 19.400 | đ/kg |
| - Cá Rô phi: | 80.000 | đ/kg | x | 20% | = | 16.000 | đ/kg |
| - Cá Điêu hồng: | 80.000 | đ/kg | x | 20% | = | 16.000 | đ/kg |
| - Cá Trê: | 53.000 | đ/kg | x | 20% | = | 10.600 | đ/kg |
| - Cá Rô đồng | 100.000 | đ/kg | x | 20% | = | 20.000 | đ/kg |
| - Cá Hô giống: | 15.000 | đ/con | x | 20% | = | 3.000 | đ/con |
| - Cá Chình giống: | 110.000 | đ/kg | x | 20% | = | 22.000 | đ/kg |
| - Cá Ét giống: | 2.000 | đ/con | x | 20% | = | 400 | đ/con |
| - Cá Vồ đém giống: | 2.000 | đ/con | x | 20% | = | 400 | đ/con |
| - Lươn giống: | 5.000 | đ/con | x | 20% | = | 1.000 | đ/con |
| - Ba ba giống: | 5.000 | đ/con | x | 20% | = | 1.000 | đ/con |
| - Ếch giống: | 300 | đ/con | x | 20% | = | 60 | đ/con |
| - Tôm càng xanh giống thường: | 180 | đ/con | x | 20% | = | 36 | đ/con |
| - Tôm càng xanh giống toàn đực: | 450 | đ/con | x | 20% | = | 90 | đ/con |
| - Cá Rô phi giống: | 30.000 | đ/kg | x | 20% | = | 6.000 | đ/kg |
| - Cá Điêu hồng giống: | 40.000 | đ/kg | x | 20% | = | 8.000 | đ/kg |
| - Cá Chim trắng giống: | 30.000 | đ/con | x | 20% | = | 6.000 | đ/con |
| - Cá Basa giống: | 2.000 | đ/con | x | 20% | = | 400 | đ/con |
| - Cá nàng hai giống: | 5.000 | đ/con | x | 20% | = | 1.000 | đ/con |
| - Cá he giống: | 80.000 | đ/kg | x | 20% | = | 16.000 | đ/kg |
| - Cá Chép giống: | 60.000 | đ/kg | x | 20% | = | 12.000 | đ/kg |
| - Cá Mè vinh giống: | 80.000 | đ/kg | x | 20% | = | 16.000 | đ/kg |
| - Cá Rô giống: | 80.000 | đ/kg | x | 20% | = | 16.000 | đ/kg |
3. Hội đồng bồi thường cấp huyện căn cứ vào giá bồi thường đối với thủy sản được quy định tại Phụ lục 3 và khoản 2 Điều này để thực hiện bồi thường. Trường hợp tại thời điểm lập phương án bồi thường mà giá thủy sản trung bình trên thị trường có giá thực tế tại thời điểm của địa phương cao hơn so với giá bồi thường tại Quy định này thì Hội đồng bồi thường cấp huyện khảo sát và đề xuất gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng phương án bồi thường.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự án, hạng mục đã và đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo chính sách, phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định kèm theo Quyết định này.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này; đồng thời phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi giá cây trồng, vật nuôi. Khi có những vấn đề mới phát sinh thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo xử lý kịp thời.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng bồi thường phối hợp với tổ chức phát triển quỹ đất xác định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo đúng Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp theo quy định./.
MỨC BỒI THƯỜNG CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: đồng/cây
| Số TT | Loại cây | Loại | Giá bồi thường |
| I | LOẠI THÂN CÂY LẤY GỖ |
|
|
| 1 | Dừa ( vì trồng dừa cao sản ngắn ngày) |
|
|
|
| - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định | A | 975.000 |
|
| - Từ 2 năm đến dưới 4 năm | B | 525.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 2 năm | C | 262.500 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm) | D | 90.000 |
| 2 | Sầu riêng, măng cụt, xoài |
|
|
|
| - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định | A | 2.400.000 |
|
| - Từ 4 năm đến dưới 8 năm | B | 1.455.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 4 năm | C | 600.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) | D | 120.000 |
| 3 | Vú sữa, mít |
|
|
|
| - Từ 10 năm trở lên có trái ổn định | A | 1.440.000 |
|
| - Từ 4 năm đến dưới 10 năm | B | 915.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 4 năm | C | 420.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) | D | 67.500 |
| 4 | Cam, quít, bưởi, sabô, nhãn, chôm chôm, mận, dâu |
|
|
|
| - Từ 10 năm trở lên có trái ổn định | A | 1.087.000 |
|
| - Từ 4 năm đến dưới 10 năm | B | 555.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 4 năm | C | 225.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) | D | 45.000 |
| 5 | Mãng cầu xiêm, mãng cầu ta, sơ ri, táo, chanh |
|
|
|
| - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định | A | 550.000 |
|
| - Từ 3 năm đến dưới 6 năm | B | 330.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 3 năm | C | 165.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m ) | D | 45.000 |
| 6 | Ổi |
|
|
|
| - Từ 4 năm trở lên có trái ổn định | A | 270.000 |
|
| - Từ 2 năm đến dưới 4 năm | B | 160.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 2 năm | C | 82.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) | D | 38.000 |
| 7 | Cóc, chùm ruột, lêkima, lựu, khế, thị, bình bát, sa kê |
|
|
|
| - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định | A | 480.000 |
|
| - Từ 3 năm đến dưới 6 năm | B | 210.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 3 năm | C | 120.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) | D | 45.000 |
| 8 | Cau |
|
|
|
| - Từ 6 năm trở lên có trái ổn định | A | 345.000 |
|
| - Từ 3 năm đến dưới 6 năm | B | 135.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 3 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) | C | 30.000 |
| 9 | Cà phê, điều, ca cao, ô môi |
|
|
|
| - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định | A | 375.000 |
|
| - Từ 3 năm đến dưới 8 năm | B | 165.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 3 năm | C | 83.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) | D | 30.000 |
| 10 | Hồng quân |
|
|
|
| - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định | A | 2.200.000 |
|
| - Từ 5 năm đến dưới 8 năm | B | 1.700.000 |
|
| - Từ 3 năm đến dưới 5 năm | C | 1.100.000 |
|
| - Từ 2 năm đến dưới 3 năm | D | 550.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 2 năm | E | 220.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiếu 0,5 m) | F | 110.000 |
| 11 | Sầu đâu |
|
|
|
| Trên 10 năm | A | 5.000.000 |
|
| Từ 6 - 10 năm | B | 1.500.000 |
|
| Từ 3 năm đến dưới 6 năm | C | 500.000 |
|
| Từ 1 năm đến dưới 3 năm | D | 150.000 |
|
| Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiểu 0,5 m) | E | 50.000 |
| 12 | Cây cám, me chua |
|
|
|
| - Từ 8 năm trở lên có trái ổn định | A | 5.000.000 |
|
| - Từ 5 năm đến dưới 8 năm | B | 2.500.000 |
|
| - Từ 3 năm đến dưới 5 năm | C | 2.000.000 |
|
| - Từ 2 năm đến dưới 3 năm | D | 1.000.000 |
|
| - Từ 1 năm đến dưới 2 năm | E | 500.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 1 năm và chiều cao tối thiếu 0,5 m) | F | 250.000 |
| II | LOẠI THÂN CÂY KHÔNG LẤY GỖ |
|
|
| 1 | Thơm, khóm |
|
|
|
| - Bụi có trái | A | 15.000 |
|
| - Bụi chưa trái | B | 9.000 |
| 2 | Chuối |
|
|
|
| - Chuối có buồng | A | 80.000 |
|
| - Chuối sắp trổ buồng | B | 38.000 |
|
| - Mới trồng | C | 12.000 |
| 3 | Đu đủ |
|
|
|
| - Cây trên 1 năm | A | 195.000 |
|
| - Cây trồng từ 6 tháng đến 1 năm | B | 112.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 0,5 m) | C | 30.000 |
| 4 | Tiêu |
|
|
|
| - Nộc đang thu hoạch (trên 6 năm) | A | 300.000 |
|
| - Nộc chưa thu hoạch (từ 3 năm đến 6 năm) | B | 120.000 |
|
| - Nộc mới trồng (dưới 3 năm) | C | 30.000 |
| 5 | Thanh long |
|
|
|
| - Nộc đang cho trái | A | 300.000 |
|
| - Nộc chưa có trái | B | 98.000 |
|
| - Nộc mới trồng | C | 30.000 |
| 6 | Trầu |
|
|
|
| - Nộc đang thu hoạch | A | 187.000 |
|
| - Nộc chưa thu hoạch | B | 90.000 |
|
| - Nộc mới trồng | C | 23.000 |
| 7 | Thốt lốt |
|
|
|
| Cây có trái từ 20 năm trở lên | A | 4.000.000 |
|
| Cây từ 15 năm đến dưới 20 năm | B | 3.000.000 |
|
| Cây từ 10 năm đến dưới 15 năm | C | 2.000.000 |
|
| Cây từ 5 năm đến dưới 10 năm | D | 1.000.000 |
|
| Cây dưới 5 năm | E | 300.000 |
PHỤ LỤC 2
MỨC BỒI THƯỜNG CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn vị tính: đồng/cây
| Số TT | Loại cây | Loại | Giá bồi thường |
| 1 | Thuộc gỗ từ nhóm I đến nhóm III |
|
|
|
| - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên | A | 17.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm | B | 12.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm | C | 6.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm | D | 2.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm | E | 1.000.000 |
|
| - Đường kính gốc dưới 10 cm | F | 300.000 |
| 2 | Thuộc gỗ từ nhóm IV đến nhóm V |
|
|
|
| - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên | A | 6.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm | B | 4.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm | C | 2.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm | D | 1.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm | E | 500.000 |
|
| - Đường kính gốc dưới 10 cm | F | 150.000 |
| 3 | Thuộc gỗ từ nhóm VI đến nhóm VIII (trừ các loại cây lấy gỗ khác có trong bảng giá này) |
|
|
|
| - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên | A | 3.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm | B | 1.500.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm | C | 1.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm | D | 500.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm | E | 100.000 |
|
| - Đường kính gốc dưới 10 cm | F | 50.000 |
|
| CÁC LOẠI CÂY LẤY GỖ KHÁC |
|
|
| 4 | Cây tràm cừ |
|
|
|
| - Đường kính từ 8 cm trở lên (cừ 8 fi ngọn 8 cm) | A | 100.000 |
|
| - Đường kính từ 7 cm trở lên (cừ 7 fi ngọn 7 cm) | B | 80.000 |
|
| - Đường kính từ 6 cm trở lên (cừ 6 fi ngọn 6 cm) | C | 70.000 |
|
| - Đường kính từ 5 cm trở lên (cừ 5 fi ngọn 5 cm) | E | 60.000 |
|
| - Đường kính từ 4 cm đến dưới 5 cm (cừ 4 fi ngọn 4 cm) | F | 50.000 |
|
| - Đường kính từ 3cm đến dưới 4 cm (cừ 3 fi ngọn 3 cm) | G | 25.000 |
|
| - Đường kính từ 2 cm đến dưới 3 cm | H | 7.000 |
|
| - Mới trồng(dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m) | I | 5.000 |
| 5 | Bạch đàn |
|
|
|
| - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên | A | 4.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm | B | 2.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm | C | 1.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm | D | 500.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm | E | 100.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm | F | 50.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm | G | 20.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) | H | 5.000 |
| 6 | Cây keo lá tràm |
|
|
|
| - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên | A | 6.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm | B | 4.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm | C | 2.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm | D | 900.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm | E | 400.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm | F | 150.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm | G | 30.000 |
|
| - Mới trồng (dưới 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1 m) | H | 5.000 |
| 7 | Còng, gáo, bún, sung, mù u, gừa, trâm bầu, me nước, trâm, liễu, phượng, dương, điệp, thông, tùng, cà na, bàng, trứng cá… |
|
|
|
| - Đường kính gốc từ 70 cm trở lên | A | 4.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 60 cm đến dưới 70 cm | B | 2.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 40 cm đến dưới 60 cm | C | 1.000.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 40 cm | D | 500.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm | E | 100.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm | F | 50.000 |
|
| - Đường kính gốc từ 1 cm đến dưới 5 cm | G | 20.000 |
| 8 | Tre gai, tre mỡ |
|
|
|
| - Cao từ 7 m trở lên | A | 100.000 |
|
| - Cao từ 5 m đến dưới 7 m | B | 70.000 |
|
| - Cao từ 2 m đến dưới 5 m | C | 30.000 |
|
| - Dưới 2 m | D | 20.000 |
| 9 | Tre mạnh tông, tre tàu |
|
|
|
| - Cao từ 7 m trở lên | A | 300.000 |
|
| - Cao từ 5 m đến dưới 7 m | B | 200.000 |
|
| - Cao từ 2 m đến dưới 5 m | C | 60.000 |
|
| - Dưới 2 m | D | 40.000 |
| 10 | Trúc |
|
|
|
| - Từ 100 cây/bụi trở lên | A | 500.000 |
|
| - Từ 50 đến dưới 100 cây/bụi | B | 350.000 |
|
| - Từ 20 đến dưới 50 cây/bụi | C | 200.000 |
|
| - Từ dưới 20 cây/bụi | D | 100.000 |
| 11 | Tầm vong |
|
|
|
| - Cao từ 7 m trở lên | A | 40.000 |
|
| - Cao từ 5 m đến dưới 7 m | B | 30.000 |
|
| - Cao từ 2 m đến dưới 5 m | C | 20.000 |
|
| - Dưới 2 m | D | 10.000 |
MỨC BỒI THƯỜNG CỤ THỂ ĐỐI VỚI THỦY SẢN NUÔI CHUYÊN CANH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| Số TT | Loại cá | Sản lượng thu hoạch kg/m2 mặt nước | Sản lượng thu hoạch kg/m3 lồng bè | Giá trung bình (đồng/kg) | Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m2) | Giá trị sản lượng thu hoạch (đồng/m3) |
| 1 | Cá tra | 27 | 92 | 26.000 | 702.000 | 2.392.000 |
| 2 | Cá lóc | 11,5 |
| 32.000 | 368.000 |
|
| 3 | Cá trê phi | 20 |
| 22.000 | 440.000 |
|
| 4 | Cá trê vàng | 15 |
| 30.000 | 450.000 |
|
| 5 | Cá hô | 5 |
| 200.000 | 1.000.000 |
|
| 6 | Cá hô |
| 40 | 200.000 |
| 8.000.000 |
| 7 | Cá rô phi | 3,4 | 50 | 31.000 | 105.400 | 1.550.000 |
| 8 | Cá điêu hồng | 5,3 | 50 | 32.000 | 169.600 | 1.600.000 |
| 9 | Cá chim |
| 50 | 20.000 |
| 1.000.000 |
|
| 80 | 140.000 |
| 11.200.000 | ||
| 11 | Cá ét |
| 10 | 90.000 |
| 900.000 |
| 12 | Cá he |
| 50 | 40.000 |
| 2.000.000 |
| 13 | Cá sát |
| 50 | 80.000 |
| 4.000.000 |
| 14 | Cá mè vinh |
| 50 | 40.000 |
| 2.000.000 |
| 15 | Cá chép giòn |
| 40 | 130.000 |
| 5.200.000 |
| 16 | Cá chép | 2 |
| 30.000 | 600.000 |
|
| 17 | Cá chình | 3 |
| 400.000 | 1.200.000 |
|
| 18 | Cá tai tượng | 3 |
| 35.000 | 105.000 |
|
| 19 | Lươn | 6,8 |
| 130.000 | 884.000 |
|
| 20 | Baba | 12,8 |
| 300.000 | 3.840.000 |
|
| 21 | Ếch | 10,4 |
| 30.000 | 312.000 |
|
| 22 | Tôm càng xanh | 0,1 |
| 195.000 | 195.000 |
|
| 23 | Cá chép giòn | 40 |
| 130.000 | 5.200.000 |
|
| 24 | Cá chạch lấu | 10 |
| 250.000 | 2.500.000 |
|
| 25 | Cá nàng hai | 32 |
| 44.000 | 1.800.000 |
|
| 26 | Cá rô đồng | 30 |
| 45.000 | 1.200.000 |
|
- 1Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về Quy định giá bồi thường cây trồng và vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 46/QĐ-UB năm 1996 quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định về định mức cây trồng, vật nuôi và đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định mức bồi thường các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 20/2018/QĐ-UBND quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8Quyết định 22/2023/QĐ-UBND quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 10Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023
- 1Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về Quy định giá bồi thường cây trồng và vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 47/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất kèm theo Quyết định 08/2018/QĐ-UBND do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 33/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 08/2018/QĐ-UBND
- 4Quyết định 22/2023/QĐ-UBND quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 6Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023
- 1Luật giá 2012
- 2Quyết định 46/QĐ-UB năm 1996 quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 5Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định về định mức cây trồng, vật nuôi và đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 11Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định mức bồi thường các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 12Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 13Quyết định 20/2018/QĐ-UBND quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 14Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 08/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/04/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2018
- Ngày hết hiệu lực: 14/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
