Tóm tắt Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về quản lý dạy thêm, học thêm tại tỉnh Ninh Bình
Quyết định 08/2014/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về phạm vi dạy thêm ở cấp tiểu học, mức thu học phí và phương án quản lý, sử dụng nguồn thu từ hoạt động dạy thêm, học thêm.
Dưới đây là nội dung chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi được ban hành kèm theo quyết định:
- Quy định về dạy thêm, học thêm đối với cấp Tiểu học
- Cấp Tiểu học chỉ được phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các lớp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục, thể thao và rèn luyện kỹ năng sống.
- Thời gian tổ chức học thêm đối với các lớp này tối đa là 03 buổi/tuần/lớp, và mỗi buổi học không được quá 03 tiết.
- Tuyệt đối không tổ chức dạy thêm đối với những học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- Quy định về mức thu tiền học thêm
- Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Mức thu do nhà trường và cha mẹ học sinh tự thỏa thuận thống nhất, nhưng không được vượt quá mức trần tối đa tính trên một tiết/lớp học cụ thể như sau:
- Chương trình Giáo dục Tiểu học: Tối đa 110.000 đồng/tiết/lớp.
- Chương trình Giáo dục Trung học cơ sở (THCS): Tối đa 140.000 đồng/tiết/lớp.
- Chương trình Giáo dục Trung học phổ thông (THPT): Tối đa 230.000 đồng/tiết/lớp.
- Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức hoặc cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm. Tuy nhiên, mức thu này không được cao hơn 110% so với mức thu tối đa quy định cho từng cấp học tương ứng trong nhà trường.
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền học thêm
- Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
- Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy tối thiểu là 75%; chi cho công tác quản lý và phục vụ dạy thêm, học thêm của nhà trường tối đa là 15%; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ học tập là 10%.
- Cơ cấu và định mức chi trả cụ thể phải được nhà trường thống nhất và quy định rõ ràng trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Công tác thu, chi và quyết toán tài chính phải được thực hiện công khai thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường. Giáo viên giảng dạy không được trực tiếp thu hoặc chi tiền học thêm.
- Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
- Tiền học thêm được dùng để chi trả cho người trực tiếp giảng dạy, người tổ chức hoạt động và các nội dung khác dựa trên sự thỏa thuận giữa người dạy và tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm.
- Các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với nguồn thu này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2014/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 28 tháng 03 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND NGÀY 19/9/2012 CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 21/TTr-SGDĐT ngày 07/3/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND tỉnh Ninh Bình như sau:
1.Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Cấp Tiểu học chỉ tổ chức dạy thêm, học thêm đối với lớp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục, thể thao, rèn luyện kỹ năng sống: Thời gian học thêm tối đa 03 buổi/tuần/lớp, mỗi buổi không quá 03 tiết. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Mức thu tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường nhưng không vượt quá số tiền thu tối đa một tiết/lớp học là:
a) Chương trình Giáo dục Tiểu học: 110.000 đồng
b) Chương trình Giáo dục Trung học cơ sở: 140.000 đồng
c) Chương trình Giáo dục Trung học phổ thông: 230.000 đồng
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức thu do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm,nhưng không cao hơn 110% so với mức thu tối đa của từng đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quản lý và sử dụng tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường
a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm tối thiểu là 75%; chi công tác quản lý và phục vụ dạy thêm, học thêm của nhà trường tối đa là 15%; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm là 10%.
Cơ cấu chi, định mức chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý và phục vụ dạy thêm, học thêm do nhà trường thống nhất và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
b) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.
2.Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
a) Thu tiền học thêm để chi trả cho người trực tiếp giảng dạy, người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và các nội dung khác sẽ được thỏa thuận giữa người trực tiếp giảng dạy và tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 52/2001/QĐ.UB ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- 2Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND về ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 01/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy, học thêm kèm theo Quyết định 27/2012/QĐ-UBND do tỉnh Điện Biên ban hành
- 4Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 595/QĐ-UBND năm 2014 hủy bỏ Quy định về quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kèm theo Quyết định 50/2012/QĐ-UBND
- 6Quyết định 05/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Giang kèm theo Quyết định 918/2013/QĐ-UBND
- 7Quyết định 13/2013/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm đối với Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 11/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 61/2012/QĐ-UBND
- 9Hướng dẫn 465/HD-SGDĐT năm 2014 thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 44/2015/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 12Quyết định 05/2020/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung của Quy định quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 21/2012/QĐ-UBND và bãi bỏ Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 21/2012/QĐ-UBND
- 1Quyết định 21/2012/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 05/2020/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung của Quy định quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 21/2012/QĐ-UBND và bãi bỏ Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 21/2012/QĐ-UBND
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 4Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Quyết định 52/2001/QĐ.UB ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- 6Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND về ban hành Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7Quyết định 01/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý dạy, học thêm kèm theo Quyết định 27/2012/QĐ-UBND do tỉnh Điện Biên ban hành
- 8Quyết định 20/2013/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 595/QĐ-UBND năm 2014 hủy bỏ Quy định về quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kèm theo Quyết định 50/2012/QĐ-UBND
- 10Quyết định 05/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Giang kèm theo Quyết định 918/2013/QĐ-UBND
- 11Quyết định 13/2013/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm đối với Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 11/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 61/2012/QĐ-UBND
- 13Hướng dẫn 465/HD-SGDĐT năm 2014 thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 44/2015/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Long An
- 15Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi quản lý về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Quyết định 21/2012/QĐ-UBND
- Số hiệu: 08/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/03/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Lê Văn Dung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2014
- Ngày hết hiệu lực: 20/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
