Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2013/QĐ-UBND

Hậu Giang, ngày 5 tháng 4 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH, SỬA ĐỔI MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tập trung huấn luyện và thi đấu;

Căn cứ Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành, sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Ban hành quy định về chế độ tiền lương hợp đồng cho người lao động tại các trường mầm non đã đủ biên chế viên chức thuộc ngành học mầm non được giao trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

a) Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (đang đào tạo để đủ chuẩn) làm việc theo chế độ hợp đồng được hưởng mức lương hợp đồng/tháng bằng 85% của bậc 1 (1,86) ngạch giáo viên mầm non.

b) Giáo viên mầm non có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn trở lên làm việc theo chế độ hợp đồng được xếp mức tiền lương như viên chức ngạch giáo viên mầm non ban hành theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2. Sửa đổi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

Chế độ chi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh học tại Trường Dạy trẻ khuyết tật tỉnh Hậu Giang: nâng mức chi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh học tại Trường Dạy trẻ khuyết tật tỉnh Hậu Giang lên 700.000 đồng/tháng/học sinh.

3. Ban hành quy định về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực (đính kèm Phụ lục I).

4. Sửa đổi Mục I Phần A và Phần B Phụ lục II quy định chế độ chi của ngành Thể dục - Thể thao và Phụ lục III quy định định mức khen thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

a) Sửa đổi Mục I Phần A và Phần B Phụ lục II về chế độ chi của ngành Thể dục - Thể thao (đính kèm Phụ lục II).

b) Ban hành định mức khen thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao (đính kèm Phụ lục III).

5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng; Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

- Hỗ trợ mức chi tiền ăn cho lực lượng Công an khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại cơ quan Công an xã, thị trấn là 40.000 đồng/người/ngày đêm.

- Nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các nguồn huy động khác thực hiện đúng theo nguyên tắc tự nguyện và quy định pháp luật.

6. Bổ sung quy định đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:

Bổ sung thêm quy định như sau: căn cứ vào tình hình thực tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ động bố trí, sắp xếp quyết định số lượng cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên cơ sở đảm bảo năng lực, chuyên môn và tiết kiệm.

7. Ban hành quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước (đính kèm Phụ lục IV).

8. Ban hành quy định mức chi cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (đính kèm Phụ lục V).

9. Ban hành mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ thì được ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức hỗ trợ là 17%.

Điều 2. Điều khoản thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ các văn bản và quy định tại:

a) Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

b) Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc quy định tạm thời mức chi cho công tác tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, thi tuyển vào các lớp đầu cấp phổ thông, bổ túc văn hóa (nếu có), thi học sinh giỏi tỉnh, huyệnQuyết định số 885/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh một số nội dung chi quy định tại Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang.

c) Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

d) Mục I Phần A và Phần B Phụ lục II quy định chế độ chi của ngành Thể dục - Thể thao và Phụ lục III quy định định mức khen thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

e) Khoản 3 Điều 1 và quy định về danh sách số lượng cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quy định tại gạch đầu hàng (-) thứ nhất, Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN-HCM);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND
, UBND tỉnh;
- VP.TU, các Ban Đảng;
- UBMTTQ
VN và các Đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cơ quan Báo
; Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH. TT
D\TT\
2013\QPPL\QĐ\STC-che do chi tieu HCSN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Chánh

 

PHỤ LỤC I

MỨC CHI, CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU TRẮC NGHIỆM, TỔ CHỨC CÁC KỲ THI PHỔ THÔNG, CHUẨN BỊ THAM DỰ CÁC KỲ THI OLYMPIC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC
(Kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi (nghìn đồng)

Ghi chú

1

Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm

 

 

 

a

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ soạn thảo câu trắc nghiệm

Theo quy định hiện hành về chế độ chi đào tạo và bồi d­ưỡng cán bộ, công chức Nhà n­ước

b

Soạn thảo câu trắc nghiệm đưa vào biên tập

Câu

10-70

 

c

Thẩm định và biên tập câu trắc nghiệm

Câu

10-60

 

d

Tổ chức thi thử

 

 

 

 

- Chi xây dựng ma trận đề thi trắc nghiệm

Người/ngày

180

 

 

- Chi xây dựng đề thi gốc

Đề

730

 

 

- Chi xây dựng các mã đề thi

Đề

170

 

 

- Chi phụ cấp cho Ban Tổ chức cuộc thi:

 

 

 

 

+ Trưởng Ban

Người/ngày

200

 

 

+ Phó Trưởng Ban

Người/ngày

150

 

 

+ Thư ký, Giám thị

Người/ngày

100

 

 

- Chi phí đi lại, ở của Ban Tổ chức

Theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí

 

- Chi phụ cấp cho Hội đồng coi thi:

 

 

 

 

+ Chủ tịch

Người/ngày

150

 

 

+ Phó Chủ tịch

Người/ngày

120

 

 

+ Thư ký, Giám thị

Người/ngày

80

 

 

+ Nhân viên bảo vệ, y tế và phục vụ

Người/ngày

40

 

đ

Thuê chuyên gia định cỡ câu trắc nghiệm

Người/ngày

250

 

e

Đánh máy và nhập vào ngân hàng câu trắc nghiệm

Người/ngày

150

 

2

Ra đề thi

 

 

 

 

Chi tổ chức rà soát, xây dựng cấu trúc, ma trận đề thi, xây dựng đề thi mẫu

 

 

 

a

Chi cho công tác ra đề thi chính thức và dự bị

 

 

 

 

Chi cho cán bộ ra đề thi 

 

 

 

 

- Thi tốt nghiệp, thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh

 

 

 

 

 + Thi trắc nghiệm

Người/ngày

240

 

 

 + Thi tự luận

Người/ngày

400

 

 

- Thi chọn đội tuyển dự thi quốc gia (Đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành)

Người/ngày

500

 

 

Chi thuê, mua dụng cụ thí nghiệm, nguyên vật liệu, hóa chất, mẫu vật thực hành, thuê gia công chi tiết thí nghiệm.

Căn cứ Hợp đồng, hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp hợp lệ và đ­ược cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao

b

Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng/Ban ra đề thi

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

250

 

 

- Phó Chủ tịch Thường trực

Người/ngày

200

 

 

- Các Phó Chủ tịch

Người/ngày

200

 

 

- Ủy viên, Thư ký, bảo vệ vòng trong (24/24h)

Người/ngày

150

 

 

- Ủy viên, Thư ký, bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

90

 

c

Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng in sao đề thi tốt nghiệp

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

240

 

 

- Các Phó Chủ tịch

Người/ngày

200

 

 

- Ủy viên, Thư ký, bảo vệ vòng trong (24/24h)

Người/ngày

150

 

 

- Bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

90

 

3

Tổ chức coi thi

 

 

 

 

Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng/Ban coi thi

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

200

 

 

- Phó Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

150

 

 

- Ủy viên, Thư ký, giám thị

Người/ngày

120

 

 

- Bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

80

 

4

Tổ chức chấm thi

 

 

 

a

Chấm bài thi tự luận, bài thi nói và bài thi thực hành

 

 

 

 

- Thi tốt nghiệp

Bài

12

 

 

- Thi chọn học sinh giỏi

Bài

50

 

 

- Thi chọn đội tuyển quốc gia

Bài

70

 

 

- Phụ cấp trách nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó các tổ chấm thi

Người/đợt

150

 

 

- Chi cho việc thuê máy nghe băng, đĩa (để chấm thi nói)

Căn cứ Hợp đồng, hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp hợp lệ và đ­ược cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao

b

Chấm bài thi trắc nghiệm

 

 

 

 

- Chi cho cán bộ thuộc tổ xử lý bài thi trắc nghiệm

Người/ngày

250

 

 

- Chi cho việc thuê máy chấm thi

Căn cứ Hợp đồng, hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao

c

Chi phụ cấp trách nhiệm cho Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo, thẩm định

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

240

 

 

- Phó Chủ tịch Thường trực

Người/ngày

180

 

 

- Các Phó Chủ tịch

Người/ngày

180

 

 

- Ủy viên, thư ký, kỹ thuật viên

Người/ngày

150

 

 

- Bảo vệ

Người/ngày

90

 

5

Phúc khảo, thẩm định bài thi

 

 

 

 

- Chi cho các cán bộ chấm phúc khảo bài thi tốt nghiệp

Người/ngày

120

 

 

- Chi cho các cán bộ chấm thẩm định bài thi tốt nghiệp

Người/ngày

120

 

 

- Chi cho các cán bộ chấm phúc khảo bài thi chọn học sinh giỏi

Người/ngày

200

 

6

Các nhiệm vụ khác có liên quan

 

 

 

 

- Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi

 

 

 

 

+ Trưởng Đoàn thanh tra

Người/ngày

240

 

 

+ Đoàn viên thanh tra

Người/ngày

150

Chỉ áp dụng đối với cán bộ làm công tác thanh tra kiêm nhiệm

 

+ Thanh tra viên độc lập

Người/ngày

200

 

- Mức thanh toán trên được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức kỳ thi. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trên được đảm bảo từ nguồn lệ phí tuyển sinh theo quy định và nguồn ngân sách Nhà nước.

 

PHỤ LỤC II

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU NGÀNH THỂ DỤC - THỂ THAO
(Kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 04 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

A. Chế độ chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho các giải thi đấu thể thao:

Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

I. Định mức chi bồi dưỡng cho các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia: áp dụng theo mức chi tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

II. Định mức chi bồi dưỡng cho các giải thi đấu thể thao cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:

Stt

Đối tượng

Đơn vị

Mức chi (nghìn đồng)

Giải cấp khu vực /tỉnh

Giải cấp huyện

Giải cấp xã

1

BCĐ, BTC, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn

Đồng/người/ngày

80

60

50

2

Thành viên các Tiểu ban chuyên môn

Đồng/người/ngày

60

50

40

3

Giám sát, Trọng tài chính

Đồng/người/buổi

60

50

40

4

Thư ký, Trọng tài khác

Đồng/người/buổi

50

40

30

5

Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ

Đồng/người/buổi

45

35

25

B. Chế độ dinh dưỡng đối với Huấn luyện viên, Vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu:

I. Chế độ dinh dưỡng đối với Huấn luyện viên, Vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện thường xuyên:

Stt

Đối tượng

Đơn vị

Mức chi (nghìn đồng)

1

Đội tuyển cấp tỉnh

Đồng/người/ngày

90

3

Đội tuyển trẻ cấp tỉnh

Đồng/người/ngày

70

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

Đồng/người/ngày

50

- Thời gian tập trung tập luyện do các cấp có thẩm quyền quy định dựa trên nguồn kinh phí đào tạo huấn luyện của đơn vị và nhu cầu phát triển cụ thể của từng môn.

- Đối với những môn không hưởng chế độ dinh dưỡng tập luyện thường xuyên thì thời gian tập trung tập luyện là: không quá 45 ngày cho môn Bóng đá và không quá 30 ngày cho các môn còn lại.

II. Chế độ dinh dưỡng đối với Huấn luyện viên, Vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:

Stt

Đối tượng

Đơn vị

Mức chi (nghìn đồng)

1

Đội tuyển cấp tỉnh

Đồng/người/ngày

150

2

Đội tuyển trẻ cấp tỉnh

Đồng/người/ngày

120

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

Đồng/người/ngày

90

Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ này được bố trí trong dự toán được giao hàng năm theo quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp ngân sách Nhà nước.

 

PHỤ LỤC III

ĐỊNH MỨC KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO
(Kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 04 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

A. GIẢI CẤP QUỐC GIA

I. Giải vô địch quốc gia:

ĐVT: 1.000 đồng

STT

Nội dung

HCV

HCB

HCĐ

Ghi chú

1

Cá nhân

5.000

3.000

2.000

Khoản 3, Mục 5

2

Những môn mang tính đồng đội

2.500 x Số lượng VĐV

1.500 x Số lượng VĐV

1.000 x Số lượng VĐV

50% cá nhân

3

Những môn thể thao tập thể

 

 

 

 

a

Từ 5 đến 12 VĐV

2.500 x Số lượng VĐV

1.500 x Số lượng VĐV

1.000 x Số lượng VĐV

50% cá nhân

b

Từ 13 đến 21 VĐV

2.000 x Số lượng VĐV

1.200 x Số lượng VĐV

800 x Số lượng VĐV

40% cá nhân

c

Từ 22 đến 30 VĐV

1.000 x Số lượng VĐV

600 x Số lượng VĐV

400 x Số lượng VĐV

20% cá nhân

d

Từ 31 VĐV trở lên

500 x Số lượng VĐV

300 x Số lượng VĐV

200 x Số lượng VĐV

10% cá nhân

II. Giải trẻ quốc gia:

ĐVT: 1.000 đồng

STT

Nội dung

HCV

HCB

HCĐ

Ghi chú

1

Cá nhân

 

 

 

 

 

Dưới 12 tuổi

 1.000

600

400

Khoản 4, mục V

12 đến 16 tuổi

1.500

900

600

16 đến 18 tuổi

2.000

1.200

800

18 đến 21 tuổi

2.500

1.500

1.000

2

Những môn mang tính đồng đội

1.250 x Số lượng VĐV

750 x

Số lượng VĐV

500 x

Số lượng VĐV

50% của Quốc gia

3

Những môn thể thao tập thể

 

 

 

 

a

Từ 5 đến 12 VĐV

1.250 x Số lượng VĐV

750 x

Số lượng VĐV

500 x

Số lượng VĐV

50% của Quốc gia

b

Từ 13 đến 21 VĐV

1.000 x Số lượng VĐV

600 x

Số lượng VĐV

400 x

Số lượng VĐV

50% của Quốc gia

c

Từ 22 đến 30 VĐV

500 x

 Số lượng VĐV

300 x

Số lượng VĐV

200 x

Số lượng VĐV

50% của Quốc gia

d

Từ 31 VĐV trở lên

250 x

Số lượng VĐV

150 x

Số lượng VĐV

100 x

Số lượng VĐV

50% của Quốc gia

B. GIẢI CẤP TỈNH:

ĐVT: 1.000 đồng

STT

Nội dung

HCV

HCB

HCĐ

Ghi chú

1

Giải cá nhân

500

400

300

 

2

Giải đồng đội

250 x

Số lượng VĐV

200 x

Số lượng VĐV

100 x

Số lượng VĐV

50% cá nhân

3

Giải tập thể

 

 

 

 

a

Từ 5 đến 12 VĐV

250 x

Số lượng VĐV

200 x

Số lượng VĐV

150 x

Số lượng VĐV

50% cá nhân

b

Từ 13 đến 21 VĐV

200 x

Số lượng VĐV

160 x

Số lượng VĐV

120 x

Số lượng VĐV

40% cá nhân

c

Từ 22 đến 30 VĐV

150 x

Số lượng VĐV

120 x

Số lượng VĐV

90 x

Số lượng VĐV

30% cá nhân

d

Từ 31 VĐV trở lên

125 x

Số lượng VĐV

100 x

Số lượng VĐV

75 x

Số lượng VĐV

25% cá nhân

4

Giải thưởng khác

 

 

 

 

a

Cầu thủ xuất sắc, VĐV xuất sắc, Thủ môn xuất sắc, Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng…..

 

 

 

Tương đương HCV cá nhân

b

Giải xe đạp, giải Việt dã, Điền kinh

500

400

300

200/VĐV

(Từ hạng 4 đến hạng 10)

c

Giải xe đạp tỉnh Hậu Giang mở rộng (các đội ngoài tỉnh)

2.500

1.500

1.000

500/VĐV

(Từ hạng 4 đến hạng 10)

5

Giải toàn đoàn

 

 

 

 

a

Đại hội TDTT

10.000

7.000

5.000

 

b

Hội thao

3.000

2.000

1.000

 

C. CHẾ ĐỘ THƯỞNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN:

1. Đối với thi đấu cá nhân: những Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao mức thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên.

2. Đối với thi đấu tập thể: số lượng Huấn luyện viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với mức thưởng tương ứng đối với cá nhân.

3. Đối với thi đấu đồng đội: số lượng Huấn luyện viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với cá nhân.

 

PHỤ LỤC IV

MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 04 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Stt

Đối tượng

Số nộp

Tỷ lệ trích (%)

1

Thanh tra tỉnh

Đến 10 tỷ đồng/năm

30

Trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng/năm

20

Trên 20 tỷ đồng/năm

10

2

Thanh tra các sở, thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Đến 1 tỷ đồng/năm

30

Trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm

20

Trên 2 tỷ đồng/năm

10

 

PHỤ LỤC V

MỨC CHI CHO CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 07/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 04 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

1. Chi xây dựng đề cương Chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung Chương trình, xây dựng báo cáo Chương trình:

Stt

Nội dung

Đơn vị

Mức chi

(nghìn đồng)

a

Xây dựng đề cương Chương trình

 

 

 

- Xây dựng đề cương chi tiết của Chương trình

Đồng/đề cương

700

 

- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của Chương trình

Đồng/Chương trình

1.000

b

Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức xét duyệt kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề

 

 

 

- Chủ trì cuộc họp

Đồng/người/buổi

100

 

- Đại biểu được mời tham dự

Đồng/người/buổi

50

 

- Bài tham luận

Đồng/người/bài viết

300

 

- Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa

Đồng/người/bản

200

c

Chi xây dựng các chuyên đề của Chương trình

Đồng/chuyên đề

300

d

Lấy ý kiến thẩm định Chương trình

Đồng/bài viết

300

e

Xây dựng các báo cáo Chương trình

Đồng/báo cáo

400

2. Chi họp, góp ý nội dung Đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định Quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; chi các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký Chương trình: thực hiện theo mức chi quy định tại Điểm b Khoản 1 của Phụ lục này.

3. Chi bồi dưỡng cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật: 30.000 đồng/giờ tư vấn.

4. Các mức chi khác để thực hiện Chương trình: thực hiện theo khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.