Quyết định số 07/1999/QĐ.UBT phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu nhà ở Nam sông Cần Thơ, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng định hình sự phát triển đô thị tại khu vực phía Nam sông Cần Thơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này.
- Vị trí địa lý và quy mô ranh giới quy hoạch
Khu nhà ở Nam sông Cần Thơ tọa lạc trên địa bàn phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ với quy mô diện tích 498 ha. Ranh giới tiếp giáp cụ thể của khu vực quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Bắc: Tiếp giáp sông Cần Thơ với chiều dài đoạn sông khoảng 3,5 km đổ ra sông Hậu.
- Phía Đông: Tiếp giáp sông Hậu, khu vực dự kiến xây dựng cầu sông Hậu và tuyến Quốc lộ I mới.
- Phía Tây: Tiếp giáp đoạn rạch Cái Da có chiều dài khoảng 1,5 km.
- Phía Nam: Tiếp giáp khu công nghiệp, trường đào tạo công nhân kỹ thuật và đoạn rạch Cái Đôi.
- Hiện trạng sử dụng đất và dân cư trước quy hoạch
Tổng quỹ đất tự nhiên trong phạm vi quy hoạch là 498,60 ha, được phân bổ theo hiện trạng sử dụng đất như sau:
- Đất thổ cư và đất vườn chiếm diện tích 135,60 ha.
- Đất rẫy chiếm diện tích lớn nhất với 178,50 ha.
- Đất ruộng chiếm 98 ha và đất trồng hoa màu chiếm 74 ha.
- Đất sông rạch tự nhiên chiếm diện tích 12,5 ha.
- Về dân cư: Khu vực có khoảng 2.670 hộ dân sinh sống, bao gồm 1.050 hộ lao động nông nghiệp và 1.620 hộ lao động phi nông nghiệp. Do tỷ lệ nhà tạm và nhà bán kiên cố chiếm trên 90%, khu vực này có điều kiện thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư.
- Mục tiêu quy hoạch tổng thể đến năm 2020
- Xây dựng mới một phần khu dân cư đồng bộ theo đồ án quy hoạch chung, kết hợp hài hòa giữa khu công nghiệp và khu Nam sông Cần Thơ.
- Phục vụ trực tiếp cho các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của khu nhà ở, khu công nghiệp dọc theo tuyến Quốc lộ I mới, cầu sông Hậu và tuyến Quốc lộ 91B.
- Cơ cấu tổ chức và phân bổ quỹ đất xây dựng
Quỹ đất xây dựng được phân chia thành hai nhóm chính là đất dân dụng và đất ngoài dân dụng:
- Đất dân dụng: Tổng diện tích 452,52 ha (đạt tiêu chuẩn bình quân 56,56 m2/người), bao gồm:
- Đất khu ở: Diện tích 200,62 ha (tỷ lệ 44,34%, tiêu chuẩn 25,07 m2/người).
- Đất công trình công cộng, thương mại và dịch vụ: Diện tích 73,11 ha (tỷ lệ 16,16%, tiêu chuẩn 9,13 m2/người).
- Đất cây xanh, mặt nước và sân thể dục thể thao: Diện tích 95,04 ha (tỷ lệ 21,00%, tiêu chuẩn 11,88 m2/người).
- Đất giao thông khu dân dụng: Diện tích 83,71 ha (tỷ lệ 18,50%, tiêu chuẩn 10,46 m2/người).
- Đất ngoài khu dân dụng: Tổng diện tích 46,18 ha, bao gồm:
- Đất giao thông đối ngoại (tuyến Quốc lộ I và Quốc lộ 91B): Diện tích 33,68 ha.
- Đất khác (sông rạch): Diện tích 12,50 ha.
- Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan đô thị
- Khu vực ven bờ Nam sông Cần Thơ và sông Hậu: Bố trí trung tâm đô thị mới hiện đại, các văn phòng làm việc, trụ sở cơ quan, khách sạn, chung cư cao tầng kết hợp hài hòa với hệ thống công viên cây xanh ven sông.
- Khu vực nhà ở dân cư: Tổ chức không gian nhà ở chủ yếu theo dạng 3 tầng (bao gồm nhà phố, nhà chung cư và nhà vườn). Đồng thời, xây dựng các công trình công ích đồng bộ phục vụ đối tượng người có thu nhập thấp và phục vụ công tác tái định cư tại chỗ.
- Khu vực phía Nam Quốc lộ: Chiếm khoảng 1/3 diện tích khu đô thị mới (nơi có Quốc lộ I đi qua), tiếp cận trực tiếp với khu công nghiệp. Khu vực này được định hướng mật độ xây dựng thấp (chỉ từ 35% đến 40%) nhằm tạo các khoảng xanh vành đai sinh thái bảo vệ môi trường.
- Khu vực quanh nút giao ngã 5: Điểm giao cắt giữa đường Quang Trung, Quốc lộ I và Quốc lộ 91B được quy hoạch bố trí các khu nhà ở và trung tâm dịch vụ của khu vực.
- Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Quy hoạch hệ thống giao thông: Tổng chiều dài mạng lưới đường giao thông trong khu nhà ở là 25,984 km, được phân chia thành 6 loại lộ giới với chiều rộng mặt cắt ngang dao động từ 26m đến 46m. Riêng đối với tuyến Quốc lộ I đi qua khu vực quy hoạch, đề xuất lộ giới quản lý là 80m. Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống giao thông ước tính khoảng 49 tỷ đồng.
- Quy hoạch hệ thống cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt 150 lít/người/ngày. Nguồn nước cấp được dẫn từ Nhà máy nước Cần Thơ và Nhà máy nước Hưng Phú. Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu vực là 18.000 m3/ngày đêm, với tổng kinh phí đầu tư ước tính khoảng 15,587 tỷ đồng.
- Quy hoạch hệ thống cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 1.000 kWh/người/năm. Tổng nhu cầu điện năng toàn khu (đã bao gồm hệ số dự phòng) là 110 triệu kWh/năm, tương ứng tổng công suất yêu cầu là 36.670 kW. Nguồn điện được đấu nối trực tiếp từ lưới điện Quốc gia qua các trạm hạ thế có tổng dung lượng 45,760 kVA. Tổng kinh phí đầu tư ước tính khoảng 29 tỷ đồng.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước: Tổng nhu cầu thải nước sinh hoạt và sản xuất là 18.000 m3/ngày đêm, với tổng kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước ước tính khoảng 15,4 tỷ đồng.
- Công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng (San nền, thoát nước mưa): Cao độ khống chế xây dựng tối thiểu là +2,2m. Khối lượng đào đất đạt 485.000 m3, khối lượng đất đắp đạt 3.080 m3. Tổng chiều dài các tuyến cống thoát nước mưa và nước thải là 40 km. Tổng kinh phí đầu tư cho công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng ước tính khoảng 99,8 tỷ đồng.
- Kế hoạch quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2010
Tổng diện tích đất được lựa chọn để triển khai xây dựng trong giai đoạn đầu là 140 ha, cơ cấu sử dụng đất cụ thể bao gồm:
- Đất dân dụng: 123 ha.
- Đất ở và đất khu dân cư: 67,68 ha.
- Đất xây dựng công trình thương mại và dịch vụ: 18,52 ha.
- Đất công viên cây xanh và sân thể dục thể thao: 16 ha.
Mật độ xây dựng và tầng cao đối với từng loại công trình trong giai đoạn này được quy định như sau:
- Nhà ở chung cư: Chiều cao từ 3 đến 7 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 35%.
- Nhà phố liền kề: Chiều cao từ 2 đến 3 tầng, mật độ xây dựng khống chế không quá 65%.
- Nhà vườn: Chiều cao từ 1 đến 2 tầng, mật độ xây dựng dao động từ 40% đến 45%.
- Công trình công cộng, thương mại và dịch vụ: Chiều cao từ 2 đến 3 tầng, mật độ xây dựng khống chế không quá 50%.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Chủ trì tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu nhà ở Nam sông Cần Thơ để các tổ chức, đơn vị và mọi cá nhân có liên quan biết, thực hiện. Trực tiếp chỉ đạo quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh nhằm huy động đa dạng các nguồn vốn hợp pháp để cải tạo, xây dựng thành phố Cần Thơ theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật. Đồng thời, hoàn thiện dự thảo Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành chính thức.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND phường Hưng Phú cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/1999/QĐ.UBT | Cần Thơ, ngày 12 tháng 02 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUI HOẠCH CHI TIẾT- TỶ LỆ 1/2000 KHU NHÀ Ở NAM SÔNG CẦN THƠ - TP CẦN THƠ.
CHỦ TỊCH UBND TỈNH CẦN THƠ
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý qui hoạch đô thị;
- Căn cứ Thông tư số 25/BXD/KTQĐ ngày 22/08/1995 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xét duyệt đồ án qui hoạch xây dựng đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 606/TTg ngày 20/12/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt qui hoạch chung cải tạo và xây dựng TP Cần Thơ;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Cần Thơ tại Tờ trình số 05/TTr- SXD ngày 22/01/1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt đồ án qui hoạch chi tiết (tỷ lệ: 1/2000) khu nhà ở Nam sông Cần Thơ- TP.Cần Thơ, với nội dung chính như sau:
1/ Vị trí và qui mô khu qui hoạch:
- Khu trung nhà ở Nam sông Cần Thơ- TP Cần Thơ có tứ cạnh tiếp giáp:
+ Phía Bắc: giáp sông Cần Thơ (đoạn 3,5km đổ ra sông Hậu);
+ Phía Đông: giáp sông Hậu (nơi có QL I và cầu sông Hậu dự kiến);
+ Phía Tây: giáp đoạn rạch Cái Da dài 1,5 km;
+ Phía Nam: giáp khu công nghiệp, trường đào tạo công nhân kỹ thuật và đoạn rạch Cái Đôi;
- Qui mô:
+ Khu nhà Nam sông Cần Thơ rộng 498 ha, trên phần đất của phường Hưng Phú - TP. Cần Thơ;
2/ Qui hoạch tổng mặt bằng đến năm 2020:
A. Mục tiêu:
- Xây dựng mới một phần khu dân cư theo đồ án qui hoạch chung, khu công nghiệp và khu Nam sông Cần Thơ;
- Phục vụ dự án xây dựng hạ tầng của khu nhà ở, khu công nghiệp trên tuyến QL I mới, cầu sông Hậu và tuyến QL 91B;
B. Hiện trạng:
- Tổng quỹ đất: 498,60 ha. Trong đó:
+ Đất thổ cư, đất vườn: 135,60 ha; đất rẫy: 178,50 ha; đất hoa màu: 74 ha; đất ruộng: 98 ha; đất sông rạch: 12,5 ha;
+ Dân cư 2.670 hộ, trong đó có 1.050 hộ lao động nông nghiệp và 1.620 hộ lao động phi nông nghiệp. Do dân cư trong phần đất qui hoạch trên 90% là nhà tạm và nhà bán kiên cố, do đó có khả năng tái định cư;
C. Qui mô tổ chức đất xây dựng:
STT | Loại đất | Tiêu chuẩn (m2/ người) | Diện tích (ha) | tỷ lệ % |
| I 1 2 3 4 II 1 2 | Đất dân dụng: - Đất khu ở - Đất công cộng thương mại - dịch vụ - Đất cây xanh, mặt nước, sân TDTT - Đất giao thông khu dân dụng Đất ngoài khu dân dụng: - Giao thông đối ngoại (QL I, QL91B) - Đất khác | 56,56 25,07 9,13 11,88 10,46
| 452,52 200,62 73,11 95,04 83,71 46,18 33,68 12,50 | 100 44,34 16,16 21,00 18,50
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
D. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Ven bờ Nam Cần Thơ và sông Hậu bố trí trung tâm đô thị mới và các văn phòng, trụ sở khách sạn, chung cư cao tầng kết hợp công viên ven sông;
- Tổ chức các căn nhà ở theo dạng 3 tầng (nhà phố, nhà chung cư và nhà vườn), công trình công ích kèm theo phục vụ người thu nhập thấp và tái định cư;
- Khu Nam quốc lộ chiếm 1/3 khu đô thị mới nơi có QL I đi qua, tiếp cận với khu công nghiệp, mật độ xây dựng thấp hơn ( 35 - 40%) và tạo các khoản xanh vành đai sinh thái;
- Khu vực quanh ngã 5 (Quang Trung, QL I, QL 91B) sẽ bố trí nhà ở và trung tâm khu vực;
3: Định hướng qui hoạch hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông:
+ Tổng chiều dài đường khu nhà ở 25,984 km, với 6 loại lộ giới từ 26 m đến 46m.
+ Riêng QL I đề nghị lộ giới qua khu vực qui hoạch là 80m.
+ Tổng kinh phí ước tính: 49 tỷ đồng;
- Cấp nước:
+ Tiêu chuẩn dùng nước: 150 lít/ người/ ngày;
+ Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước Cần Thơ và nhà máy nước Hưng Phú;
+ Tổng nhu cầu dùng nước: 18.000m3 ngày;
+ Kinh phí ước tính: 15,587 tỷ đồng;
- Cấp điện:
+ Chỉ tiêu dùng điện: 1.000 kwh/người/ năm ;
+ Tổng điện năng (kể cả dự phòng): 110 triệu kwh/ năm;
+ Tổng công suất (kể cả dự phòng): 36.670 kw;
+ Nguồn điện lấy từ lưới điện Quốc gia;
+ Tổng dung lượng trạm hạ thế: 45,760 KVA;
+ Kinh phí ước tính: 29 tỷ đồng;
- Thoát nước:
+ Nhu cầu thải nước: 18.000m3/ /ngày;
+ Kinh phí ước tính: 15,4 tỷ đồng;
- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
+ Cao độ xây dựng: + 2,2m;
+ Khối lượng đất đào: 485.000m3 khối lượng đất đắp là 3.080m3 ;
+ Tổng chiều dài tuyến thoát; 40 km;
+ Kinh phí ước tính: 99,8 tỷ đồng;
4. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2010:
+ Tổng diện tích xây dựng đợt đầu: 140 ha, trong đó:
+ Đất dân dụng 123 ha;
+ Đất ở và dân cư: 67,68 ha;
+ Đất công trình thương mại và dịch vụ 18,52 ha;
+ Đất cây xanh - sân TDTT: 16 ha;
- Mật độ xây dựng:
+ Nhà ở chung cư cao 3- 7 tầng, mật độ xây dựng 35%;
+ Nhà phố 2- 3 tầng, mật độ xây dựng không quá 65%;
+ Nhà vườn 1- 2 tầng, mật độ xây dựng 40 - 45 %;
+ Công trình công cộng- thương mại- dịch vụ 2- 3 tầng, mật độ xây dựng không quá 50%;
Điều 2: Giao cho UBND TP. Cần Thơ:
1/ Tổ chức công bố qui hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) khu nhà ở Nam sông Cần Thơ TP.Cần Thơ, để các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan biết và thực hiện;
2/ Chỉ đạo việc thực hiện qui hoạch, phối hợp chặt chẽ với các Sở - Ngành cùng huy động các nguồn vốn để cải tạo xây dựng TP Cần Thơ đúng theo qui hoạch được duyệt và pháp luật Nhà nước;
3/ Hoàn chỉnh dự thảo điều lệ quản lý xây dựng đúng theo qui hoạch trình UBND tỉnh ban hành;
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND phường Hưng Phú và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. UBND TỈNH CẦN THƠ |
- 1Quyết định 77/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô 49 thuộc khu đô thị mới Nam Hưng Phú, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ
- 2Quyết định 76/2000/QĐ-UB phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu hành chính và khu dân cư Cơ khí, thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ
- 3Quyết định 75/2000/QĐ-UB phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo và xây dựng khu trung tâm Phường 1 thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần thơ
- 4Quyết định 90/2002/QĐ-UB về phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ do tỉnh Cần Thơ ban hành
- 5Quyết định 3042/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Phước Long do tỉnh Bến Tre ban hành
- 6Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 90/2002/QĐ-UB về phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ do tỉnh Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Nghị định 91-CP năm 1994 ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị
- 3Quyết định 77/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô 49 thuộc khu đô thị mới Nam Hưng Phú, thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ
- 4Quyết định 76/2000/QĐ-UB phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu hành chính và khu dân cư Cơ khí, thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ
- 5Quyết định 75/2000/QĐ-UB phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo và xây dựng khu trung tâm Phường 1 thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần thơ
- 6Thông tư 25/BXD/QTKH năm 1995 về hướng dẫn xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Quyết định 3042/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Phước Long do tỉnh Bến Tre ban hành
Quyết định 07/1999/QĐ.UBT về phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu nhà ở Nam sông Cần Thơ - TP Cần Thơ
- Số hiệu: 07/1999/QĐ.UBT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/02/1999
- Nơi ban hành: Tỉnh Cần Thơ
- Người ký: Võ Văn Lũy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/1999
- Ngày hết hiệu lực: 04/10/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra