Giới thiệu chung về Quyết định 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định về một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn thống nhất để xác định giá đất cụ thể sát với giá thị trường tại địa phương.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và mức độ chênh lệch tối đa đối với đất phi nông nghiệp
Đối với nhóm đất phi nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và mức điều chỉnh chênh lệch tối đa giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định được quy định chi tiết như sau:
- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất: Thực hiện điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định với tổng mức điều chỉnh không quá 30%.
- Điều kiện về giao thông: Đánh giá dựa trên độ rộng, kết cấu mặt đường, việc tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường. Tổng mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 30%.
- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện (các yếu tố hạ tầng): Đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 10%.
- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất: Xem xét quy mô diện tích, kích thước các cạnh và hình thể hình học của thửa đất. Tổng mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 30%.
- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng: Gồm hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tổng mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 10%.
- Hiện trạng môi trường, an ninh: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường xung quanh và tình hình an ninh trật tự tại khu vực. Mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 10%.
- Thời hạn sử dụng đất: Thực hiện điều chỉnh tăng hoặc giảm theo tỷ lệ % giữa thời hạn sử dụng đất còn lại của tài sản so sánh và tài sản thẩm định, mức điều chỉnh tối đa không quá 30%.
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất: Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương. Mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 20%.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và mức độ chênh lệch tối đa đối với đất nông nghiệp
Đối với nhóm đất nông nghiệp, việc xác định mức độ tương đồng và điều chỉnh giá đất dựa trên các yếu tố đặc thù sau:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi: Đánh giá hiệu quả sản xuất nông nghiệp thực tế trên khu đất. Mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 20%.
- Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: Xem xét vị trí địa lý và các đặc điểm tự nhiên của khu đất nông nghiệp. Mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 30%.
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Đánh giá hệ thống đường giao thông nội đồng, đường vận chuyển phục vụ cho việc canh tác và tiêu thụ nông sản. Mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 20%.
- Thời hạn sử dụng đất: Áp dụng đối với các loại đất nông nghiệp (ngoại trừ đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền). Mức điều chỉnh tính theo tỷ lệ % giữa thời hạn sử dụng đất còn lại của tài sản so sánh và tài sản thẩm định, tối đa không quá 30%.
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất: Các yếu tố ảnh hưởng phù hợp với thực tế sản xuất, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán tại địa phương. Mức điều chỉnh tăng hoặc giảm không quá 20%.
Nguyên tắc và cách thức điều chỉnh giá đất
Việc điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất phải tuân thủ nguyên tắc lấy thửa đất, khu đất định giá làm chuẩn. Việc điều chỉnh giá thực hiện tương tự như việc điều chỉnh giá của thửa đất so sánh quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Quy định chuyển tiếp
Nhằm đảm bảo tính liên tục và tránh gây ách tắc trong công tác định giá đất tại địa phương, Quyết định đưa ra quy định chuyển tiếp rõ ràng: Trường hợp phương án giá đất đã được Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực (trước ngày 17 tháng 01 năm 2025) thì không áp dụng Quy định này.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Các cơ quan quản lý nhà nước: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Hội đồng thẩm định bảng giá đất tỉnh, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý nhà nước.
- Tổ chức thực hiện định giá đất: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin; tính chính xác, đầy đủ của các thông tin để áp dụng các phương pháp định giá đất (so sánh, thu nhập, thặng dư, hệ số điều chỉnh giá đất); tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại Quy định này và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai năm 2024.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi.
- Áp dụng văn bản pháp luật viện dẫn: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2025/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 07 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 01 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo quy định tại điểm đ khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 6, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư đã xác định thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Đối với khu đất thực hiện khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn
a) Thời gian bán hàng (n)
- Đối với dự án phân lô bán nền, không xây dựng nhà ở:
+ Quy mô sử dụng đất dưới 20ha: n = 02 năm;
+ Quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên: n = 03 năm.
- Đối với dự án có xây dựng nhà ở (bao gồm dự án phân lô bán nền, có xây dựng nhà ở một phần):
+ Quy mô sử dụng đất dưới 20ha: n = 02 năm;
+ Quy mô sử dụng đất từ 20ha trở lên: n = 04 năm.
b) Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: Sau thời gian hoàn thành xây dựng của dự án.
c) Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy: Được phân bổ đều trong các năm bán hàng (được phép làm tròn số).
2. Đối với dự án xây dựng nhà chung cư với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích để ở kết hợp sử dụng hỗn hợp
a) Thời gian bán hàng (n)
Đối với dự án có tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở chung cư:
- Diện tích dưới 20.000m2: n = 02 năm;
- Diện tích từ 20.000m2 trở lên: n = 04 năm.
b) Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ:
Sau thời gian hoàn thành xây dựng của dự án (xác định vào thời điểm đầu năm).
c) Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy: Được phân bổ đều trong các năm bán hàng (được phép làm tròn số).
3. Đối với dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất
a) Thời gian bán hàng (n) được tính bằng thời hạn cho thuê đất (N) trừ số năm xây dựng công trình (m).
b) Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được tính từ sau năm kết thúc thời gian xây dựng công trình.
c) Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy được quy định như sau:
- Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy năm đầu phát sinh doanh thu:
+ Địa bàn các phường trên địa bàn tỉnh bắt đầu phát sinh doanh thu là 70%;
+ Địa bàn các thị trấn trên địa bàn tỉnh bắt đầu phát sinh doanh thu là 60%;
+ Địa bàn các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh bắt đầu phát sinh doanh thu là 50%.
- Tỷ lệ lấp đầy: Tăng 10%/năm đối với các dự án trên địa bàn tỉnh, cho đến khi đạt mức tối đa 100% thì giữ tỷ lệ ổn định này cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án.
4. Đối với dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu công nghệ cao được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất
a) Áp dụng đối với sản phẩm kinh doanh là cho thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng
- Thời gian bán hàng (n) thực hiện theo quy mô diện tích cho thuê đất của dự án.
+ Dự án có quy mô dưới 75ha: n = 02 năm;
+ Dự án có quy mô từ 75ha trở lên: n = 04 năm.
- Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: Sau thời gian hoàn thành xây dựng của dự án.
- Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy: Phân bổ đều trong các năm bán hàng (được phép làm tròn số).
b) Áp dụng cho trường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao
Thời gian bán hàng (n) được tính bằng thời hạn giao đất, cho thuê đất (N) trừ số năm xây dựng (m).
Thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ: được tính từ sau năm kết thúc thời gian xây dựng.
Tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy được quy định như sau: Tỷ lệ lấp đầy năm đầu phát sinh doanh thu là 50%; tỷ lệ lấp đầy tăng 10%/năm cho đến khi đạt mức tối đa 100% thì giữ tỷ lệ ổn định này cho đến hết thời gian thực hiện dự án.
Điều 4. Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Thời gian xây dựng (m), tiến độ xây dựng
Thời điểm bắt đầu xây dựng được tính từ năm thứ nhất kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Tiến độ xây dựng: 02 năm và phân bổ đều trong các năm xây dựng.
2. Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh bao gồm các chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng được xác định bằng 2% tổng doanh thu áp dụng cho tất cả các dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, đối với dự án xác định có phát sinh chi phí quản lý, vận hành trong quá trình hoạt động kinh doanh thì Tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ số liệu thực tế của 03 dự án đầu tư cùng mục đích sử dụng đất chính có khoảng cách gần nhất đến thửa đất, khu đất cần định giá đề xuất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
3. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh
Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh: Được tính bằng tỷ lệ 15% nhân (x) với tổng của chi phí quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Điều 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Đối với đất phi nông nghiệp
a) Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Tổng mức điều chỉnh không quá 30%.
b) Điều kiện về giao thông: Độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Tổng mức điều chỉnh không quá 30%.
c) Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện (các yếu tố hạ tầng):
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Mức điều chỉnh không quá 10%.
d) Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Tổng mức điều chỉnh không quá 30%.
đ) Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có):
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Tổng mức điều chỉnh không quá 10%.
e) Hiện trạng môi trường, an ninh:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Mức điều chỉnh không quá 10%.
g) Thời hạn sử dụng đất:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Mức điều chỉnh theo tỷ lệ % giữa thời hạn sử dụng đất còn lại của tài sản so sánh và tài sản thẩm định, nhưng tối đa không quá 30%.
h) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Mức điều chỉnh không quá 20%.
2. Đối với đất nông nghiệp
a) Năng suất cây trồng, vật nuôi:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Mức điều chỉnh không quá 20%.
b) Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Mức điều chỉnh không quá 30%.
c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Mức điều chỉnh không quá 20%.
d) Thời hạn sử dụng đất (trừ đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền):
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Mức điều chỉnh theo tỷ lệ % giữa thời hạn sử dụng đất còn lại của tài sản so sánh và tài sản thẩm định, nhưng tối đa không quá 30%.
đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương:
Điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống giữa tài sản so sánh và tài sản thẩm định. Mức điều chỉnh không quá 20%.
3. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thực hiện theo nguyên tắc lấy thửa đất, khu đất định giá làm chuẩn và việc điều chỉnh giá thực hiện như việc điều chỉnh giá của thửa đất so sánh quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp phương án giá đất đã được Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng Quy định này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Hội đồng thẩm định bảng giá đất tỉnh, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lĩnh vực và phạm vi quản lý nhà nước.
2. Tổ chức thực hiện định giá đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin, tính chính xác, đầy đủ của các thông tin để áp dụng các phương pháp định giá đất (so sánh, thu nhập, thặng dư, hệ số điều chỉnh giá đất), tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại Quy định này và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai năm 2024.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
- 1Quyết định 28/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí khi áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất và yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 70/2024/QĐ-UBND quy định một số yếu tố ước tính tổng doanh thu, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất theo phương pháp thặng dư; Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định; Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định yếu tố ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư; yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển để áp dụng trong phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Quyết định 09/2025/QĐ-UBND quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 05/2025/QĐ-UBND về Quy định yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 40/2025/QĐ-UBND quy định yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Quyết định 28/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí khi áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất và yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9Quyết định 70/2024/QĐ-UBND quy định một số yếu tố ước tính tổng doanh thu, tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất theo phương pháp thặng dư; Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định; Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 10Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định yếu tố ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư; yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 11Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển để áp dụng trong phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12Quyết định 09/2025/QĐ-UBND quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13Quyết định 05/2025/QĐ-UBND về Quy định yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 06/2025/QĐ-UBND về Quy định yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 06/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
