Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm quy định chi tiết về các tiêu chí ưu tiên và thang điểm cụ thể để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, hoặc thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ nhà ở, đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đúng đối tượng thụ hưởng thực tế.
Thông tin tổng quan pháp lý
- Tên văn bản: Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do thành phố Cần Thơ ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Võ Thành Thống.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 4 năm 2018.
Chi tiết tiêu chí chấm điểm ưu tiên lựa chọn đối tượng (Điều 1)
Quyết định quy định thang điểm ưu tiên tối đa là 10 điểm, được phân chia cụ thể theo các nhóm đối tượng và điều kiện hoàn cảnh như sau:
- Mức điểm 10 (Điểm tối đa): Áp dụng đối với cá nhân là Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới; người được khen thưởng các loại Huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định pháp luật.
- Mức điểm 8: Áp dụng đối với công chức, viên chức sở hữu học vị Tiến sĩ hoặc Thạc sĩ; cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc; người đạt giải thưởng cấp quốc gia về nghiên cứu khoa học.
- Mức điểm 7: Áp dụng đối với đối tượng là thân nhân của người có công với cách mạng.
- Mức điểm 5: Áp dụng đối với hộ gia đình đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Trong hộ gia đình có từ 02 người khuyết tật trở lên đang được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.
- Trong hộ gia đình có từ 02 người từ 70 tuổi trở lên.
- Trong hộ gia đình có từ 02 cán bộ, công chức, viên chức trở lên với thâm niên công tác của mỗi người đạt trên 10 năm.
- Mức điểm 3: Áp dụng đối với hộ gia đình đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Trong hộ gia đình có từ 02 cán bộ, công chức, viên chức trở lên với thâm niên công tác của mỗi người đạt từ trên 05 năm đến dưới 10 năm.
- Trong hộ gia đình có 01 người khuyết tật đang được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.
Nguyên tắc áp dụng điểm ưu tiên:
Trong trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân thuộc diện được hưởng nhiều tiêu chí ưu tiên khác nhau trong bảng tiêu chí do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định, thì chỉ được tính điểm theo một tiêu chí ưu tiên duy nhất có thang điểm cao nhất.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2 & Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành trực thuộc thành phố Cần Thơ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 06/2018/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 16 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ƯU TIÊN LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
| Tiêu chí chấm điểm lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội (điểm tối đa của tiêu chí này là 10 điểm) | Số điểm |
| 1. Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới; người được khen thưởng các loại Huân chương cao quý của Nhà nước theo quy định. | 10 |
| 2. Công chức, viên chức có học vị tiến sĩ, thạc sĩ; chiến sĩ thi đua toàn quốc; người có giải thưởng quốc gia về nghiên cứu khoa học | 8 |
| 3. Thân nhân người có công cách mạng | 7 |
| 4. Một trong các tiêu chí sau: a) Trong hộ có từ 02 người khuyết tật trở lên hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Trong hộ có từ 02 người từ 70 tuổi trở lên; c) Trong hộ có từ 02 cán bộ, công chức, viên chức trở lên có thâm niên công tác mỗi người trên 10 năm. | 5 |
| 5. Một trong các tiêu chí sau: a) Trong hộ có từ 02 cán bộ, công chức, viên chức trở lên có thâm niên công tác mỗi người trên 05 năm đến dưới 10 năm; b) Trong hộ có 01 người khuyết tật hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng. | 3 |
Ghi chú:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng nhiều tiêu chí ưu tiên khác nhau thuộc tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân thành phố quy định thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2018.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về Quy định đối tượng, điều kiện và tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về quy định tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4Quyết định 12/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 17/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7Quyết định 32/2022/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 8Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2022
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 3Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về Quy định đối tượng, điều kiện và tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 20/2017/QĐ-UBND về quy định tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7Quyết định 12/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định về Tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Quyết định 17/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên để lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí ưu tiên lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 06/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/03/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Võ Thành Thống
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2018
- Ngày hết hiệu lực: 19/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
