Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này bãi bỏ cơ chế "phí chợ" cũ để chuyển sang cơ chế "giá dịch vụ" theo quy định của Luật Phí và lệ phí, đồng thời phân định rõ ràng mức giá giữa chợ đầu tư bằng ngân sách nhà nước và chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lâm Văn Bi.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 7 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành quy định chi tiết mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho cả hai hình thức đầu tư: chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Ban Quản lý chợ, Tổ Quản lý chợ, các doanh nghiệp và hợp tác xã thực hiện việc quản lý, kinh doanh khai thác chợ.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh, mặt bằng, diện tích bán hàng và các dịch vụ tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Giá cụ thể đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Mức giá cụ thể dưới đây đã bao gồm thuế, tính theo đơn vị Đồng/m2/tháng và được phân chia chi tiết theo địa bàn và hạng chợ:
- Khu vực thành phố Cà Mau (không bao gồm các xã trực thuộc):
- Chợ hạng 1 có nhà lồng: 180.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 1 không có nhà lồng: 130.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 có nhà lồng: 162.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 không có nhà lồng: 113.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 có nhà lồng: 50.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 không có nhà lồng: 30.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực các thị trấn thuộc huyện:
- Chợ hạng 1 có nhà lồng: 125.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 1 không có nhà lồng: 90.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 có nhà lồng: 50.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 không có nhà lồng: 35.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 có nhà lồng: 37.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 không có nhà lồng: 26.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực các xã (bao gồm cả các xã thuộc thành phố Cà Mau):
- Chợ hạng 2 có nhà lồng: 30.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 không có nhà lồng: 20.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 có nhà lồng: 20.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 không có nhà lồng: 15.000 đồng/m2/tháng.
- Giá tối đa đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Đối với các chợ xã hội hóa, nhà đầu tư được quyền tự quyết định mức giá cụ thể nhưng không được vượt quá mức trần (giá tối đa đã bao gồm thuế) dưới đây:
- Khu vực thành phố Cà Mau (không bao gồm các xã trực thuộc):
- Chợ hạng 1 có nhà lồng: 400.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 1 không có nhà lồng: 280.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 có nhà lồng: 360.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 không có nhà lồng: 252.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 có nhà lồng: 300.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 không có nhà lồng: 210.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực các thị trấn thuộc huyện:
- Chợ hạng 1 có nhà lồng: 360.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 1 không có nhà lồng: 252.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 có nhà lồng: 300.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 không có nhà lồng: 210.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 có nhà lồng: 220.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 không có nhà lồng: 154.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực các xã (bao gồm cả các xã thuộc thành phố Cà Mau):
- Chợ hạng 2 có nhà lồng: 140.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 2 không có nhà lồng: 98.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 có nhà lồng: 100.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ hạng 3 không có nhà lồng: 70.000 đồng/m2/tháng.
- Phương pháp xác định giá và Hệ số lợi thế thương mại
Để đảm bảo tính công bằng và phản ánh đúng giá trị thương mại thực tế của từng vị trí kinh doanh, số tiền thuê diện tích bán hàng hàng tháng được tính theo công thức sau:
Tiền thuê hàng tháng = Đơn giá x Diện tích thuê x Hệ số k x Hệ số h
Trong đó, các hệ số được quy định chi tiết như sau:
- Hệ số lợi thế thương mại vị trí (Hệ số k):
- Vị trí 01 (k = 1,2): Áp dụng đối với các điểm kinh doanh đắc địa, có mặt tiền hướng ra đường chính (quốc lộ, tỉnh lộ) hoặc sở hữu hai mặt tiền đường nội bộ bên trong khu vực chợ.
- Vị trí 02 (k = 1): Áp dụng đối với tất cả các điểm kinh doanh còn lại trong phạm vi chợ.
- Hệ số lợi thế thương mại khu vực hoạt động chợ (Hệ số h):
- Đối với chợ thị trấn hạng 2: Thị trấn Trần Văn Thời (huyện Trần Văn Thời) áp dụng h = 1,98; Thị trấn Năm Căn (huyện Năm Căn) áp dụng h = 1,66.
- Đối với chợ xã hạng 2: Xã Phú Tân (huyện Phú Tân) áp dụng h = 2; Xã Trí Phải (huyện Thới Bình) áp dụng h = 1,44.
- Đối với chợ xã hạng 3: Xã Viên An và xã Đất Mũi (huyện Ngọc Hiển) áp dụng h = 1,7; Xã Tân Hưng và xã Hưng Mỹ (huyện Cái Nước) áp dụng h = 1,5.
- Các khu vực chợ còn lại: Áp dụng hệ số mặc định h = 1.
- Lưu ý đối với chợ ngoài ngân sách: Các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước vẫn được phép áp dụng hệ số lợi thế thương mại (k và h) khi tính giá, tuy nhiên tổng mức giá thu thực tế cuối cùng không được vượt quá mức giá tối đa đã quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
- Quản lý, sử dụng nguồn thu và Quy định chuyển tiếp
- Quản lý và sử dụng nguồn thu:
- Đối với chợ đầu tư bằng ngân sách nhà nước: Nguồn thu từ dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng được xác định là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí đầu tư xây dựng, chi phí quản lý vận hành và một phần lợi nhuận hợp lý. Quyết định nêu rõ nguồn thu này phải được ưu tiên tái đầu tư ngược trở lại để nâng cấp, cải tạo và phát triển cơ sở hạ tầng chợ.
- Đối với chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Việc quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện tự chủ theo Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hợp đồng thuê điểm kinh doanh đã ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực (dưới hình thức phí chợ) và vẫn còn thời hạn, các bên tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký. Sau khi hợp đồng cũ hết hiệu lực, các bên bắt buộc phải thực hiện ký kết hợp đồng mới và điều chỉnh sang hình thức giá dịch vụ theo quy định mới tại Quyết định này.
- Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện Quyết định này.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có sự thay đổi về văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên, biến động lớn về giá cả thị trường ảnh hưởng đến mặt bằng giá dịch vụ, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2017/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 29 tháng 3 năm 2017 |
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 24/TTr-SCT ngày 17 tháng 3 năm 2017 về việc ban hành Quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm định số 89/BC-STP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (bao gồm chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn ngoài ngân sách nhà nước) trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Các cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý chợ, Tổ Quản lý chợ (gọi chung là Ban Quản lý chợ) và các doanh nghiệp, hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp) quản lý, kinh doanh chợ.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng điểm kinh doanh, mặt bằng, diện tích bán hàng, dịch vụ tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Chợ trên địa bàn thành phố Cà Mau (không bao gồm chợ ở các xã trên địa bàn thành phố Cà Mau)
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng
| STT | Hạng chợ | Giá cụ thể | |
| 01 | Chợ hạng 1 | Chợ có nhà lồng | 180.000 |
| 02 | Chợ không có nhà lồng | 130.000 | |
| 03 | Chợ hạng 2 | Chợ có nhà lồng | 162.000 |
| 04 | Chợ không có nhà lồng | 113.000 | |
| 05 | Chợ hạng 3 | Chợ có nhà lồng | 50.000 |
| 06 | Chợ không có nhà lồng | 30.000 | |
2. Chợ trên địa bàn thị trấn
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng
| STT | Hạng chợ | Giá cụ thể | |
| 01 | Chợ hạng 1 | Chợ có nhà lồng | 125.000 |
| 02 | Chợ không có nhà lồng | 90.000 | |
| 03 | Chợ hạng 2 | Chợ có nhà lồng | 50.000 |
| 04 | Chợ không có nhà lồng | 35.000 | |
| 05 | Chợ hạng 3 | Chợ có nhà lồng | 37.000 |
| 06 | Chợ không có nhà lồng | 26.000 | |
3. Chợ trên địa bàn xã (bao gồm chợ ở các xã trên địa bàn thành phố Cà Mau)
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng
| STT | Hạng chợ | Giá cụ thể | |
| 01 | Chợ hạng 2 | Chợ có nhà lồng | 30.000 |
| 02 | Chợ không có nhà lồng | 20.000 | |
| 03 | Chợ hạng 3 | Chợ có nhà lồng | 20.000 |
| 04 | Chợ không có nhà lồng | 15.000 | |
Điều 4. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
1. Chợ trên địa bàn thành phố Cà Mau (không bao gồm chợ ở các xã trên địa bàn thành phố Cà Mau)
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng
| STT | Hạng chợ | Giá tối đa | |
| 01 | Chợ hạng 1 | Chợ có nhà lồng | 400.000 |
| 02 | Chợ không có nhà lồng | 280.000 | |
| 03 | Chợ hạng 2 | Chợ có nhà lồng | 360.000 |
| 04 | Chợ không có nhà lồng | 252.000 | |
| 05 | Chợ hạng 3 | Chợ có nhà lồng | 300.000 |
| 06 | Chợ không có nhà lồng | 210.000 | |
2. Chợ trên địa bàn thị trấn
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng
| STT | Hạng chợ | Giá tối đa | |
| 01 | Chợ hạng 1 | Chợ có nhà lồng | 360.000 |
| 02 | Chợ không có nhà lồng | 252.000 | |
| 03 | Chợ hạng 2 | Chợ có nhà lồng | 300.000 |
| 04 | Chợ không có nhà lồng | 210.000 | |
| 05 | Chợ hạng 3 | Chợ có nhà lồng | 220.000 |
| 06 | Chợ không có nhà lồng | 154.000 | |
3. Chợ trên địa bàn các xã (bao gồm chợ ở các xã trên địa bàn thành phố Cà Mau)
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng
| STT | Hạng chợ | Giá tối đa | |
| 01 | Chợ hạng 2 | Chợ có nhà lồng | 140.000 |
| 02 | Chợ không có nhà lồng | 98.000 | |
| 03 | Chợ hạng 3 | Chợ có nhà lồng | 100.000 |
| 04 | Chợ không có nhà lồng | 70.000 | |
Điều 5. Áp dụng hệ số lợi thế thương mại trong việc tính giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Hệ số lợi thế thương mại vị trí (hệ số k): Là hệ số được áp dụng đối với điểm kinh doanh có vị trí kinh doanh thuận tiện, lợi thế kinh doanh.
a) Vị trí 01 (k = 1,2): Là các điểm kinh doanh có mặt tiền hướng đường chính (quốc lộ, tỉnh lộ) hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ trong khu vực chợ.
b) Vị trí 02 (k = 1): Là các điểm kinh doanh còn lại trong chợ.
2. Hệ số lợi thế thương mại khu vực hoạt động chợ (hệ số h)
a) Chợ thị trấn hạng 2
- Hệ số lợi thế thương mại khu vực thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời: h1 = 1,98;
- Hệ số lợi thế thương mại khu vực thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn: h2 = 1,66.
b) Chợ xã hạng 2
- Hệ số lợi thế thương mại khu vực xã Phú Tân, huyện Phú Tân: h3 = 2;
- Hệ số lợi thế thương mại khu vực xã Trí Phải, huyện Thới Bình: h4 = 1,44.
c) Chợ xã hạng 3
- Hệ số lợi thế thương mại khu vực xã Viên An và xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển: h5 = 1,7;
- Hệ số lợi thế thương mại khu vực xã Tân Hưng và xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước: h6 = 1,5.
- Đối với các khu vực chợ còn lại trên địa bàn tỉnh có hệ số lợi thế thương mại khu vực: h0 = 1.
3. Xác định số tiền cho thuê diện tích bán hàng tại chợ hàng tháng:
Tiền thuê hàng tháng = (Đơn giá) x (diện tích thuê) x (k) x (h)
Trong đó:
- Đơn giá: Là giá cụ thể được quy định tại
- k: hệ số thương mại về vị trí;
- h: hệ số thương mại về khu vực.
4. Đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được áp dụng hệ số lợi thế thương mại, nhưng đảm bảo không vượt mức giá tối đa quy định tại
Điều 6. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ là khoản thu nhằm bù đắp chi phí đầu tư, chi phí quản lý, lợi nhuận hợp lý; nguồn thu được ưu tiên đầu tư trở lại để nâng cấp, phát triển chợ.
2. Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
Các hợp đồng đã được ký kết giữa Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp quản lý chợ với tổ chức, cá nhân sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (theo hình thức phí chợ) đang còn hiệu lực được tiếp tục thực hiện; đến khi kết thúc hợp đồng thì điều chỉnh sang hình thức giá dịch vụ theo quy định tại Quyết định này.
- Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có thay đổi văn bản nguồn, diễn biến tình hình giá cả thị trường và những tác động khác ảnh hưởng đến mặt bằng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ quy định tại Quyết định này, đề nghị các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành quy định chi tiết mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 51/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2023
- 7Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 20/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 5 Quyết định 06/2017/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 25/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2023
- 5Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Quyết định 51/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 9Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
- 10Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 06/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lâm Văn Bi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
