Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để quản lý chi phí vận chuyển, lập dự toán và thanh quyết toán các nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 và Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 27/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt điều chỉnh giá cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô.
- Nguyên tắc áp dụng: Biểu cước này được sử dụng để tính giá cước vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trong trường hợp việc áp dụng các định mức do Nhà nước ban hành có chi phí thấp hơn thì phải ưu tiên sử dụng định mức thấp hơn đó.
- Phân loại bậc hàng hóa và phương pháp xác định đơn giá cước
Quy định phân chia hàng hóa vận chuyển thành 4 bậc cơ bản với các hệ số tính cước khác nhau dựa trên tính chất, trọng lượng và mức độ phức tạp khi bốc xếp, vận chuyển:
- Hàng bậc 1 (Hệ số 1,0 - làm cơ sở tính toán): Bao gồm các loại vật liệu xây dựng cơ bản và thông thường như đất đắp, cát, sạn (sỏi), đá xay, và các loại gạch xây dựng.
- Hàng bậc 2 (Được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1): Bao gồm xi măng, ngói, lương thực đóng bao, các loại đá (ngoại trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, quặng các loại, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ. Nhóm này cũng bao gồm các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (như cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...) và các thành phẩm, bán thành phẩm bằng kim loại (như thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống - trừ ống nước).
- Hàng bậc 3 (Được tính bằng 1,3 lần cước hàng bậc 1): Bao gồm lương thực rời, các loại vôi, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, thuốc trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện và ống nước (bằng thép hoặc bằng nhựa).
- Hàng bậc 4 (Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1): Bao gồm nhựa nhũ tương, các loại muối, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, các loại kính, hàng tinh vi (như hàng điện tử, cơ khí chính xác), hàng thủy tinh và xăng dầu được chứa bằng phi.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các mặt hàng vận chuyển thực tế không có tên cụ thể trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên, chủ hàng và chủ phương tiện có trách nhiệm căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, tính chất của mặt hàng tương đương để thỏa thuận xếp vào bậc hàng thích hợp nhất khi tính cước vận chuyển.
- Khung đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 (chưa bao gồm thuế GTGT)
Đơn giá cước được xác định cụ thể theo từng cự ly vận chuyển (tính bằng km) và phân loại đường giao thông (từ đường loại 1 đến đường loại 6). Đơn vị tính là Đồng/tấn/km. Dưới đây là một số mức cước tiêu biểu cho các cung đường và cự ly khác nhau:
- Cự ly vận chuyển 1 km: Mức cước dao động từ 6.776 đồng/tấn/km (đối với đường loại 1) tăng dần theo cấp độ khó của đường, cụ thể là 7.115 đồng (đường loại 2), 7.826 đồng (đường loại 3), 8.609 đồng (đường loại 4), 10.330 đồng (đường loại 5) và cao nhất là 12.396 đồng (đối với đường loại 6).
- Cự ly vận chuyển 5 km: Đơn giá giảm dần theo cự ly tăng lên, cụ thể là 2.904 đồng (đường loại 1), 3.049 đồng (đường loại 2), 3.354 đồng (đường loại 3), 3.689 đồng (đường loại 4), 4.427 đồng (đường loại 5) và 5.313 đồng (đường loại 6).
- Cự ly vận chuyển 10 km: Đơn giá tương ứng là 2.527 đồng (đường loại 1), 2.654 đồng (đường loại 2), 2.919 đồng (đường loại 3), 3.211 đồng (đường loại 4), 3.853 đồng (đường loại 5) và 4.624 đồng (đường loại 6).
- Cự ly vận chuyển 20 km: Đơn giá tương ứng là 2.099 đồng (đường loại 1), 2.203 đồng (đường loại 2), 2.424 đồng (đường loại 3), 2.666 đồng (đường loại 4), 3.199 đồng (đường loại 5) và 3.839 đồng (đường loại 6).
- Cự ly vận chuyển 30 km: Đơn giá tương ứng là 1.597 đồng (đường loại 1), 1.677 đồng (đường loại 2), 1.845 đồng (đường loại 3), 2.029 đồng (đường loại 4), 2.435 đồng (đường loại 5) và 2.922 đồng (đường loại 6).
- Cự ly vận chuyển từ 51 đến 55 km: Đơn giá tương ứng là 1.416 đồng (đường loại 1), 1.486 đồng (đường loại 2), 1.635 đồng (đường loại 3), 1.799 đồng (đường loại 4), 2.158 đồng (đường loại 5) và 2.590 đồng (đường loại 6).
- Cự ly vận chuyển từ 91 đến 100 km: Đơn giá tương ứng là 1.325 đồng (đường loại 1), 1.391 đồng (đường loại 2), 1.530 đồng (đường loại 3), 1.683 đồng (đường loại 4), 2.020 đồng (đường loại 5) và 2.424 đồng (đường loại 6).
- Cự ly vận chuyển từ 101 km trở lên: Đơn giá áp dụng mức cố định thấp nhất là 1.316 đồng (đường loại 1), 1.382 đồng (đường loại 2), 1.520 đồng (đường loại 3), 1.672 đồng (đường loại 4), 2.006 đồng (đường loại 5) và 2.407 đồng (đường loại 6).
- Cơ chế điều chỉnh khi có biến động giá cước
Để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tế biến động giá cả thị trường (đặc biệt là giá nhiên liệu xăng dầu), quy định đưa ra cơ chế điều chỉnh cụ thể như sau:
- Trường hợp biến động nhỏ (≤ 10%): Khi giá cước vận tải trên thị trường hoặc các yếu tố cấu thành giá biến động tăng hoặc giảm dưới hoặc bằng 10% thì không thực hiện điều chỉnh biểu giá cước hiện hành.
- Trường hợp biến động lớn (> 10%): Khi giá cước có mức biến động vượt quá 10%, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Sở Xây dựng tiến hành tính toán, lập lại biểu cước mới phù hợp với tình hình thực tế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt ban hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
Việc tổ chức thực hiện và giám sát áp dụng biểu cước vận tải mới được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Các cơ quan cấp tỉnh và địa phương: Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc các vấn đề chưa phù hợp, các đơn vị, địa phương có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để được kiểm tra, hướng dẫn và làm rõ.
- Áp dụng chuyển tiếp: Biểu cước mới được áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Việc điều chỉnh dự toán công trình, điều chỉnh hợp đồng kinh tế đã ký kết được thực hiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2016/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 29 tháng 4 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 499/SGTVT-KTTĐ ngày 17/3/2016 và Tờ trình số 686/SGTVT-KTTĐ ngày 06/4/2016, kèm Báo cáo thẩm định số 785/STC-GCS ngày 04/4/2016 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014, Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 27/01/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh giá cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG PHƯƠNG TIỆN Ô TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Những quy định về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Xác định mức cước vận chuyển tối đa thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm cả vận chuyển từ địa phương khác phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo mức cước trúng thầu nhưng không được cao hơn mức cước tại Biểu cước trong Quy định này. Các trường hợp đặc biệt khác phải có ý kiến của UBND tỉnh.
2. Xác định đơn giá trợ giá, trợ cước của từng mặt hàng làm căn cứ tính toán kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng thực hiện chính sách miền núi của Nhà nước thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Dùng làm căn cứ để các đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp nêu trên.
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Các chương trình, dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn được khuyến khích áp dụng theo Quy định này.
1. Trọng lượng hàng hóa tính cước: Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật kê, chèn lót, chằng buộc).
Đơn vị tính cước là Tấn (T).
2. Một số quy định về hàng hóa vận chuyển bằng ô tô như sau:
a) Quy định về hàng thiếu tải:
Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hóa đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe.
b) Quy định về hàng quá khổ, hàng quá nặng:
- Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:
+ Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe.
+ Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe.
+ Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.
- Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn.
- Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: Chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước hoặc quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn.
3. Khoảng cách tính cước:
- Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.
- Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.
Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển hoặc chứng từ hợp lệ khác.
- Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là Km).
- Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1km.
Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5km không tính, từ 0,5km đến dưới 1km được tính 1km.
4. Loại đường tính cước:
a) Loại đường tính cước được chia làm 6 loại theo Bảng phân cấp loại đường của Bộ Giao thông vận tải: Đường thuộc địa phương quản lý thì do UBND tỉnh căn cứ vào tiêu chuẩn quy định phân cấp loại đường của Bộ GTVT để công bố loại đường áp dụng trong phạm vi địa phương. Đường do Trung ương quản lý theo phân cấp của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
b) Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ GTVT để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.
c) Vận chuyển hàng hóa trên đường nội thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận chuyển cao, được tính cước theo đường loại 4 cho tất cả các bậc hàng.
1. Cước vận chuyển hàng hóa trên một số tuyến đường khó khăn, vùng cao của các huyện miền núi, phải sử dụng phương tiện xe ô tô 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thêm 30% mức cước đường loại 6.
2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.
3. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.
4. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:
a) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.
b) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe tẹc) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.
5. Đối với hàng hóa chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:
a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.
b) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.
c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực chở.
7. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường (phải được cấp có thẩm quyền cho phép): Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.
8. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng không áp dụng mức cước ở Quy định này mà áp dụng các quy định hiện hành.
BIỂU CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG PHƯƠNG TIỆN Ô TÔ
Điều 5. Đơn giá cước cơ bản (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Biểu cước này dùng để tính giá cước vận tải bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trong trường hợp việc áp dụng các định mức do Nhà nước ban hành có chi phí thấp hơn thì sử dụng định mức đó.
1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:
Hàng bậc 1 bao gồm: Đất đắp, cát, sạn (sỏi), đá xay, gạch xây các loại.
Đơn vị tính: Đồng/tấn/km
| Loại đường Cự ly (km) | Đường loại 1 | Đường loại 2 | Đường loại 3 | Đường loại 4 | Đường loại 5 | Đường loại 6 |
| 1 | 6776 | 7115 | 7826 | 8609 | 10330 | 12396 |
| 2 | 4220 | 4431 | 4874 | 5361 | 6433 | 7720 |
| 3 | 3373 | 3541 | 3896 | 4285 | 5142 | 6171 |
| 4 | 3036 | 3188 | 3507 | 3858 | 4629 | 5555 |
| 5 | 2904 | 3049 | 3354 | 3689 | 4427 | 5313 |
| 6 | 2756 | 2893 | 3183 | 3501 | 4201 | 5041 |
| 7 | 2661 | 2794 | 3074 | 3381 | 4057 | 4869 |
| 8 | 2599 | 2728 | 3001 | 3301 | 3962 | 4754 |
| 9 | 2555 | 2682 | 2951 | 3246 | 3895 | 4674 |
| 10 | 2527 | 2654 | 2919 | 3211 | 3853 | 4624 |
| 11 | 2476 | 2600 | 2860 | 3146 | 3775 | 4530 |
| 12 | 2428 | 2549 | 2804 | 3085 | 3702 | 4442 |
| 13 | 2372 | 2490 | 2739 | 3013 | 3616 | 4339 |
| 14 | 2320 | 2436 | 2679 | 2947 | 3537 | 4244 |
| 15 | 2270 | 2384 | 2622 | 2884 | 3461 | 4154 |
| 16 | 2214 | 2324 | 2557 | 2812 | 3375 | 4050 |
| 17 | 2183 | 2292 | 2521 | 2773 | 3328 | 3993 |
| 18 | 2163 | 2271 | 2498 | 2748 | 3298 | 3957 |
| 19 | 2136 | 2243 | 2467 | 2714 | 3257 | 3908 |
| 20 | 2099 | 2203 | 2424 | 2666 | 3199 | 3839 |
| 21 | 2036 | 2138 | 2352 | 2587 | 3105 | 3726 |
| 22 | 1978 | 2077 | 2285 | 2513 | 3016 | 3619 |
| 23 | 1927 | 2023 | 2225 | 2448 | 2938 | 3525 |
| 24 | 1883 | 1977 | 2175 | 2392 | 2870 | 3445 |
| 25 | 1840 | 1932 | 2126 | 2338 | 2806 | 3367 |
| 26 | 1790 | 1880 | 2068 | 2275 | 2730 | 3276 |
| 27 | 1740 | 1827 | 2010 | 2211 | 2653 | 3183 |
| 28 | 1689 | 1773 | 1951 | 2146 | 2575 | 3090 |
| 29 | 1640 | 1722 | 1895 | 2084 | 2501 | 3001 |
| 30 | 1597 | 1677 | 1845 | 2029 | 2435 | 2922 |
| 31-35 | 1549 | 1626 | 1789 | 1968 | 2361 | 2833 |
| 36-40 | 1506 | 1582 | 1740 | 1914 | 2297 | 2756 |
| 41-45 | 1473 | 1547 | 1701 | 1872 | 2246 | 2695 |
| 46-50 | 1443 | 1515 | 1667 | 1833 | 2200 | 2640 |
| 51-55 | 1416 | 1486 | 1635 | 1799 | 2158 | 2590 |
| 56-60 | 1391 | 1461 | 1607 | 1768 | 2121 | 2546 |
| 61-70 | 1370 | 1439 | 1583 | 1741 | 2089 | 2507 |
| 71-80 | 1352 | 1420 | 1562 | 1718 | 2061 | 2474 |
| 81-90 | 1337 | 1404 | 1544 | 1699 | 2038 | 2446 |
| 91-100 | 1325 | 1391 | 1530 | 1683 | 2020 | 2424 |
| >=101 | 1316 | 1382 | 1520 | 1672 | 2006 | 2407 |
2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 2 bao gồm: Xi măng, ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, quặng các loại, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước),...).
3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).
4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi (hàng điện tử, cơ khí chính xác), hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.
5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.
Điều 6. Điều chỉnh khi có biến động giá cước
Khi giá cước biến động ≤10% thì không điều chỉnh biểu giá cước. Khi giá cước biến động >10% thì giao cho Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng tính toán lập lại biểu cước mới trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình căn cứ các quy định tại Quyết định này để tổ chức triển khai thực hiện. Nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở GTVT để được kiểm tra, làm rõ.
Biểu cước này được áp dụng kể từ khi Quyết định có hiệu lực. Việc điều chỉnh dự toán, điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định hiện hành.
- 1Quyết định 44/2006/QĐ-UBND về quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện xe thồ sơ và sức người áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 03/2015/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh giá cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4Quyết định 41/2015/QĐ-UBND Quy định về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 161/QĐ-UBND về mức phụ thu giá cước vận tải hành khách một số luồng tuyến trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân năm 2016 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 7Quyết định 31/2016/QĐ-UBND về quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện thô sơ và sức người trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 8Quyết định 15/2017/QĐ-UBND về quy định cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 06/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2016/QĐ-UBND quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 11Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình được rà soát trong năm 2023
- 12Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023
- 1Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2Quyết định 03/2015/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh giá cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 06/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2016/QĐ-UBND quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình được rà soát trong năm 2023
- 5Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023
- 1Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Luật giá 2012
- 3Quyết định 44/2006/QĐ-UBND về quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện xe thồ sơ và sức người áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 41/2015/QĐ-UBND Quy định về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 161/QĐ-UBND về mức phụ thu giá cước vận tải hành khách một số luồng tuyến trong dịp Tết Nguyên đán Bính Thân năm 2016 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 9Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 10Quyết định 31/2016/QĐ-UBND về quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện thô sơ và sức người trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 15/2017/QĐ-UBND về quy định cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 06/2016/QĐ-UBND quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 06/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/04/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Nguyễn Xuân Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
