Giới thiệu chung về Quyết định 27/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2019, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính giá cước vận chuyển hàng hóa đối với các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, đồng thời là cơ sở tham khảo cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh.
Quy định về phân loại đường bộ để tính cước
Loại đường là một trong những yếu tố quyết định đến đơn giá cước vận chuyển. Quyết định quy định cụ thể phương thức xác định loại đường như sau:
- Đường đã được xếp loại: Căn cứ vào quyết định xếp loại đường hiện hành của cơ quan có thẩm quyền để làm cơ sở tính cước.
- Đường chưa được xếp loại hoặc mới nâng cấp: Đối với các tuyến đường chưa được công bố cự ly, chưa phân loại hoặc mới cải tạo chưa có quyết định phân loại, bên thuê vận tải và bên kinh doanh vận tải tự thỏa thuận về loại đường và cự ly dựa trên tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông vận tải, sau đó ghi rõ vào hợp đồng vận luật.
- Đường nội thành, nội thị: Do đặc thù mật độ giao thông cao, tốc độ di chuyển giảm và chi phí vận hành lớn, tất cả các mặt hàng vận chuyển trong khu vực nội thành, nội thị đều được tính cước theo đơn giá của đường loại 3 (loại ba).
Phương pháp và nguyên tắc tính cước vận chuyển
Phương pháp tính cước được xây dựng khoa học nhằm đảm bảo tính chính xác cho từng chặng đường và loại hàng hóa:
- Vận chuyển trên cùng một loại đường: Áp dụng đơn giá cước tương ứng với cự ly và loại đường thực tế đó để tính toán.
- Vận chuyển trên nhiều loại đường khác nhau: Áp dụng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường cụ thể, sau đó cộng tổng kết quả lại.
- Vận chuyển nhiều bậc hàng trên nhiều loại đường: Tiến hành phân chia chi tiết theo từng bậc hàng và từng loại đường để tính toán riêng biệt trước khi tổng hợp.
- Áp dụng hệ số điều chỉnh: Đối với các trường hợp được tăng, giảm cước hoặc vận chuyển hàng hóa thuộc bậc 2, bậc 3, bậc 4, mức cước sau khi tính theo đơn giá cơ bản sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng để ra chi phí cuối cùng.
Phân loại bậc hàng hóa và hệ số tính cước
Hàng hóa vận chuyển được chia làm 4 bậc chính với các hệ số tính cước khác nhau dựa trên tính chất của từng loại mặt hàng:
- Hàng bậc 1 (Hệ số 1,00): Bao gồm đất, cát, sỏi, đá xay và các loại gạch. Đây là nhóm hàng làm cơ sở để xác định giá cước cơ bản.
- Hàng bậc 2 (Hệ số 1,10): Bao gồm ngói, lương thực đóng bao, các loại đá (trừ đá xay), gỗ cây, than, quặng, sơn, tranh, tre, nứa, lá, sành sứ, thành phẩm bằng gỗ và các thành phẩm/bán thành phẩm bằng kim loại (trừ ống nước).
- Hàng bậc 3 (Hệ số 1,30): Bao gồm lương thực rời, xi măng, vôi, các loại phân bón (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, thuốc thú y, sách báo, giấy viết, giống cây trồng và nông sản.
- Hàng bậc 4 (Hệ số 1,40): Bao gồm nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính, hàng tinh vi, đồ thủy tinh và xăng dầu chứa trong phi.
- Đối với hàng hóa ngoài danh mục: Chủ hàng và chủ phương tiện tự thỏa thuận để xếp vào bậc hàng tương đương dựa trên đặc tính vật lý và mức độ vận chuyển của hàng hóa đó.
Các trường hợp được tăng, giảm giá cước so với mức cơ bản
Quyết định cho phép điều chỉnh tăng hoặc giảm mức cước cơ bản trong các trường hợp đặc thù sau:
- Tuyến đường khó khăn: Vận chuyển bằng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng trên các tuyến đường đặc biệt khó khăn được cộng thêm 30% giá cước cơ bản.
- Phương tiện tải trọng nhỏ: Sử dụng xe có tải trọng từ 3 tấn trở xuống được cộng thêm 30% giá cước cơ bản.
- Kết hợp hàng chiều về: Trường hợp một chủ hàng có cả hàng đi và hàng về trong cùng một vòng quay phương tiện thì được giảm 10% tiền cước cho số lượng hàng vận chuyển ở chiều về.
- Phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ: Cộng thêm 15% đối với xe tự đổ (xe ben), xe có thiết bị nâng hạ (xe cẩu, xe reo); cộng thêm 20% đối với xe có thiết bị hút xả (xe Stec).
- Hàng hóa trong Container: Được áp dụng tính cước theo bậc 3 cho mọi loại hàng hóa bên trong. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
- Vận chuyển hàng thiếu tải:
- Nếu xếp dưới 50% trọng tải đăng ký: Tính bằng 80% trọng tải đăng ký của xe.
- Nếu xếp từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký: Tính bằng 90% trọng tải đăng ký của xe.
- Nếu xếp trên 90% trọng tải đăng ký: Tính theo trọng lượng thực chở.
- Hàng quá khổ, quá nặng: Vận chuyển bằng phương tiện thông thường được cộng thêm 20% giá cước cơ bản. Đối với hàng siêu trường, siêu trọng phải dùng xe đặc chủng thì áp dụng theo quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền.
Biểu giá cước cơ bản tối đa
Giá cước cơ bản quy định tại văn bản là mức giá tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), áp dụng cho hàng bậc 1 trên 6 loại đường với 41 nấc cự ly khác nhau. Một số mức cước tiêu biểu cho hàng bậc 1 (đơn vị: đồng/T-km):
- Cự ly 1 km: Đường loại 1 là 8.911đ; Đường loại 3 là 15.588đ; Đường loại 5 là 32.773đ; Đường loại 6 là 39.000đ.
- Cự ly 10 km: Đường loại 1 là 1.773đ; Đường loại 3 là 3.101đ; Đường loại 5 là 6.520đ; Đường loại 6 là 7.759đ.
- Cự ly 30 km: Đường loại 1 là 841đ; Đường loại 3 là 1.470đ; Đường loại 5 là 3.091đ; Đường loại 6 là 3.679đ.
- Cự ly từ 101 km trở lên: Đường loại 1 là 692đ; Đường loại 3 là 1.211đ; Đường loại 5 là 2.546đ; Đường loại 6 là 3.030đ.
Các khoản chi phí phát sinh ngoài cước vận chuyển
Bên cạnh cước vận chuyển cơ bản, quyết định cũng làm rõ phương thức tính các chi phí phát sinh khác:
- Chi phí huy động phương tiện: Không tính tiền huy động nếu quãng đường dưới 3km. Nếu trên 3km, chi phí được tính theo công thức: {(Tổng số km xe chạy - 3km x 2) - (Số km xe chạy có hàng x 2)} x Đơn giá cước hàng bậc 1 đường loại 1 cự ly >100km x Trọng tải đăng ký của xe.
- Chi phí chờ đợi: Thời gian xếp dỡ, làm thủ tục giao nhận tiêu chuẩn là 1 giờ/chuyến. Quá thời gian này, bên gây chậm trễ phải trả phí chờ đợi là 46.000 đồng/tấn-xe-giờ và 18.000 đồng/tấn-moóc-giờ. Thời gian lẻ dưới 15 phút không tính; từ 15 đến 30 phút tính nửa giờ; trên 30 phút tính tròn 1 giờ.
- Chi phí chèn lót, chằng buộc: Do hai bên tự thỏa thuận trong hợp đồng đối với các loại hàng cồng kềnh, dễ vỡ, hàng nặng. Chủ phương tiện có trách nhiệm chuẩn bị vật tư, dụng cụ và nhân lực thực hiện.
- Phí đường, cầu, phà: Chủ hàng có trách nhiệm thanh toán lại cho chủ phương tiện theo đơn giá thực tế do Nhà nước quy định.
- Chi phí vệ sinh phương tiện: Việc quét dọn thông thường do bên vận tải tự thực hiện không thu phí. Đối với hàng hóa đặc thù gây bẩn như vôi, xi măng rời, chủ hàng phải trả thêm phí vệ sinh theo thỏa thuận.
Quy định về tổ chức thực hiện và điều chỉnh giá cước
Để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả của quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Trách nhiệm giám sát: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cơ chế điều chỉnh giá cước: Khi giá các loại vật tư chủ yếu (như xăng, dầu, lốp xe...) biến động làm cho giá cước vận tải thực tế thay đổi tăng hoặc giảm từ 15% trở lên, hoặc xuất hiện các yếu tố phát sinh mới không còn phù hợp, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2019/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Văn bản số 19/VBHN-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Quy định này quy định phương pháp xác định giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô và giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
1. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách trung ương và địa phương.
2. Giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu thì áp dụng mức cước theo kết quả đấu thầu nhưng tối đa không vượt quá mức cước quy định tại Quy định này.
1. Giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô theo Quy định này là giá cước tối đa, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong trường hợp việc áp dụng các định mức do Nhà nước ban hành có chi phí thấp hơn thì sử dụng định mức đó.
2. Đối với các loại hàng hóa, phương tiện khác không quy định tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
3. Khi lập chi phí vận chuyển, phải lựa chọn cung đường, loại đường và phương tiện phù hợp với số lượng, trọng lượng của bậc hàng cần vận chuyển để đảm bảo hiệu quả nhất và tiết kiệm được chi phí.
Điều 4. Trọng lượng, khoảng cách và đơn vị tính cước
1. Trọng lượng hàng hóa tính cước:
a) Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng tính cước là Tấn (T).
b) Đối với hàng hóa bắt buộc phải chứa trong Container thì trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
2. Khoảng cách tính cước:
a) Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.
b) Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất. Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển hoặc chứng từ hợp lệ khác.
c) Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là Km).
d) Khoảng cách tính cước tối thiểu là 01Km.
e) Quy tròn khoảng cách tính cước: số lẻ dưới 0,5Km thì không tính, số lẻ từ 0,5Km đến dưới 01Km thì được tính là 01Km.
3. Đơn vị tính cước là đồng/tấn-kilômét (viết tắt đồng/T-Km).
Điều 5. Loại đường để tính cước
1. Đối với đường đã có quyết định xếp loại đường của cấp có thẩm quyền thì căn cứ quyết định xếp loại đường hiện hành để tính cước vận chuyển.
2. Đối với đường chưa được cấp có thẩm quyền xếp loại, chưa công bố cự ly; đường mới cải tạo (hoặc nâng cấp) chưa phân loại đường thì bên thuê vận tải hàng hóa và bên kinh doanh vận tải căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận tải.
3. Vận chuyển hàng hóa trên đường nội thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận tải cao, được tính cước theo đường loại 3 (loại ba) cho các mặt hàng.
1. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly:
Khi vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.
2. Phương pháp tính cước ở nhiều bậc hàng, nhiều loại đường:
a) Khi vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.
b) Vận chuyển nhiều bậc hàng trên nhiều loại đường thì chia ra theo từng bậc hàng và từng loại đường để tính cước vận chuyển.
3. Trường hợp vận chuyển hàng hóa có quy định tăng thêm hoặc giảm trừ cước theo quy định tại Điều 7 Quy định này thì sau khi tính cước cơ bản xong, được tiếp tục nhân với hệ số tăng thêm hoặc hệ số giảm trừ để tính cước vận chuyển toàn chặng.
4. Trường hợp vận chuyển hàng hóa bậc 2, 3, 4 được nhân hệ số điều chỉnh tương ứng với bậc hàng vận chuyển quy định tại Điều 9 Quy định này.
Điều 7. Các trường hợp được tăng, giảm so với giá cước cơ bản
1. Cước vận chuyển hàng hóa trên một số tuyến đường khó khăn, phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thêm 30% giá cước cơ bản.
2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có tải trọng từ 03 tấn trở xuống được cộng thêm 30% giá cước cơ bản.
3. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp hàng chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.
4. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:
a) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe cẩu, xe reo) được cộng thêm 15% giá cước cơ bản.
b) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% giá cước cơ bản.
5. Đối với hàng hóa chứa trong container: Bậc hàng tính cước là bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải, cước vận chuyển được tính như sau:
a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký của phương tiện;
b) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện;
c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng của hàng hóa thực chở.
7. Trường hợp vận chuyển hàng hóa quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 20% giá cước cơ bản.
8. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng theo các quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
Điều 8. Phân loại bậc hàng hóa để tính cước vận chuyển
Hàng hóa được phân chia làm 04 (bốn) bậc, như sau:
1. Hàng bậc 1: Đất, cát, sỏi, đá xay và gạch các loại.
2. Hàng bậc 2: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, ghế, chấn song,...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước)).
3. Hàng bậc 3: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm.
4. Hàng bậc 4: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.
5. Các loại hàng hóa khác: Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.
1. Giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:
ĐVT: đồng/T-km
| Loại đường Cự ly (Km) | Đường loại 1 | Đường loại 2 | Đường loại 3 | Đường loại 4 | Đường loại 5 | Đường loại 6 |
| 1 | 8.911 | 10.604 | 15.588 | 22.602 | 32.773 | 39.000 |
| 2 | 4.933 | 5.870 | 8.629 | 12.512 | 18.143 | 21.590 |
| 3 | 3.548 | 4.223 | 6.207 | 9.001 | 13.051 | 15.531 |
| 4 | 2.904 | 3.455 | 5.079 | 7.365 | 10.679 | 12.708 |
| 5 | 2.538 | 3.020 | 4.440 | 6.437 | 9.334 | 11.108 |
| 6 | 2.300 | 2.738 | 4.024 | 5.835 | 8.461 | 10.068 |
| 7 | 2.121 | 2.524 | 3.711 | 5.381 | 7.802 | 9.284 |
| 8 | 1.981 | 2.358 | 3.466 | 5.025 | 7.287 | 8.671 |
| 9 | 1.867 | 2.221 | 3.265 | 4.735 | 6.865 | 8.169 |
| 10 | 1.773 | 2.110 | 3.101 | 4.497 | 6.520 | 7.759 |
| 11 | 1.692 | 2.013 | 2.960 | 4.292 | 6.223 | 7.405 |
| 12 | 1.616 | 1.924 | 2.828 | 4.100 | 5.945 | 7.075 |
| 13 | 1.540 | 1.833 | 2.694 | 3.906 | 5.664 | 6.740 |
| 14 | 1.470 | 1.749 | 2.571 | 3.729 | 5.406 | 6.434 |
| 15 | 1.405 | 1.672 | 2.458 | 3.565 | 5.169 | 6.151 |
| 16 | 1.346 | 1.602 | 2.355 | 3.415 | 4.951 | 5.892 |
| 17 | 1.304 | 1.552 | 2.282 | 3.309 | 4.798 | 5.709 |
| 18 | 1.272 | 1.513 | 2.225 | 3.226 | 4.677 | 5.566 |
| 19 | 1.234 | 1.469 | 2.159 | 3.131 | 4.540 | 5.403 |
| 20 | 1.193 | 1.420 | 2.088 | 3.027 | 4.389 | 5.223 |
| 21 | 1.145 | 1.363 | 2.003 | 2.905 | 4.212 | 5.012 |
| 22 | 1.102 | 1.311 | 1.927 | 2.794 | 4.051 | 4.821 |
| 23 | 1.062 | 1.263 | 1.857 | 2.693 | 3.904 | 4.646 |
| 24 | 1.026 | 1.221 | 1.795 | 2.603 | 3.774 | 4.491 |
| 25 | 993 | 1.182 | 1.738 | 2.520 | 3.653 | 4.347 |
| 26 | 961 | 1.144 | 1.682 | 2.439 | 3.536 | 4.208 |
| 27 | 930 | 1.106 | 1.626 | 2.358 | 3.419 | 4.069 |
| 28 | 898 | 1.068 | 1.571 | 2.277 | 3.302 | 3.929 |
| 29 | 867 | 1.032 | 1.516 | 2.199 | 3.188 | 3.794 |
| 30 | 841 | 1.000 | 1.470 | 2.132 | 3.091 | 3.679 |
| 31-35 | 815 | 970 | 1.426 | 2.067 | 2.998 | 3.567 |
| 36-40 | 792 | 943 | 1.386 | 2.010 | 2.914 | 3.468 |
| 41-45 | 775 | 922 | 1.356 | 1.966 | 2.850 | 3.392 |
| 46-50 | 759 | 903 | 1.327 | 1.924 | 2.790 | 3.320 |
| 51-55 | 745 | 887 | 1.303 | 1.890 | 2.740 | 3.261 |
| 56-60 | 732 | 871 | 1.281 | 1.857 | 2.693 | 3.205 |
| 61-70 | 720 | 857 | 1.260 | 1.827 | 2.650 | 3.153 |
| 71-80 | 711 | 846 | 1.244 | 1.804 | 2.616 | 3.113 |
| 81-90 | 703 | 837 | 1.230 | 1.784 | 2.586 | 3.077 |
| 91-100 | 697 | 829 | 1.219 | 1.767 | 2.563 | 3.050 |
| Từ 101 km trở lên | 692 | 824 | 1.211 | 1.756 | 2.546 | 3.030 |
2. Giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,10 (một phẩy một) lần cước hàng bậc 1.
3. Giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 (một phẩy ba) lần cước hàng bậc 1.
4. Giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 (một phẩy bốn) lần cước hàng bậc 1.
Điều 10. Một số quy định về giá cước cơ bản
1. Giá cước cơ bản tại Khoản 1 Điều 9 Quy định này là giá cước cơ bản tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được quy định cho hàng bậc 1, vận chuyển trên 5 loại đường, ở 41 nấc cự ly.
Giá cước cơ bản đối với hàng hóa bậc 2, 3, 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng bậc 1 quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 9 Quy định này.
2. Phương pháp tính cước cơ bản theo nấc cự ly:
a) Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.
Ví dụ: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30km, trên đường loại 1 thì cước vận chuyển cơ bản tối đa: 841 đồng/T-km x 30km x 10 tấn = 252.300 đồng.
b) Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì áp dụng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.
Ví dụ: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 145km (trong đó: 70km đường loại 1; 30km đường loại 2; 40km đường loại 3 và 05 km đường loại 5. Tính cước cơ bản như sau:
- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 1, hàng bậc 1, để tính cước cho 70km đường loại 1: 692 đồng/T-km x 70km x 10 tấn = 484.400 đồng.
- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 2, hàng bậc 1, để tính cước cho 30km đường loại 2: 824 đồng/T-km x 30km x 10tấn = 247.200 đồng.
- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 3, hàng bậc 1, để tính cước cho 40Km đường loại 3: 1.211 đồng/T-km x 40km x 10tấn = 484.400 đồng.
- Áp dụng đơn giá cước ở cự ly trên 100km của đường loại 5, hàng bậc 1, để tính cước cho 05 km đường loại 5: 2.546 đồng/T-km x 05km x 10tấn = 127.300 đồng.
Tổng cộng mức cước vận chuyển cơ bản (tối đa) toàn chặng là: 484.400 đồng + 247.200 đồng + 484.400 đồng + 127.300 đồng = 1.343.300 đồng.
3. Các loại chi phí khác ngoài cước vận chuyển hàng quy định tại Điều 9 Quy định này:
a) Chi phí huy động phương tiện: Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3km không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (của đơn vị vận tải, đội xe) đi xa trên 3km đến tại địa điểm khác làm việc trong một thời gian. Xong công việc, phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện). Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau:
| Tiền huy động phương tiện | = | {(Tổng số km xe chạy - 3km xe chạy đầu x 2) - (Số km xe chạy có hàng x 2)} x Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1 ở cự ly trên 100km x trọng tải đăng ký phương tiện. |
b) Chi phí phương tiện chờ đợi:
- Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến là bình quân 1 giờ, quá thời gian quy định trên, bên nào gây chậm trễ thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả chủ phương tiện đưa xe đến thiếu so với khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng).
- Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 46.000 đồng/tấn-xe-giờ và 18.000 đồng/tấn-moóc-giờ.
- Việc quy tròn số lẻ của thời gian chờ đợi: Dưới 15 phút không tính; từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút; trên 30 phút tính 1 giờ.
c) Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hóa:
- Những hàng hóa (hàng cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước vận chuyển, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc, bao gồm: tiền công, tiền khấu hao vật liệu dụng cụ.
- Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thỏa thuận ghi vào Hợp đồng vận chuyển.
- Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu, dụng cụ, nhân lực để thực hiện việc chèn lót, chằng buộc hàng hóa.
d) Phí đường, cầu, phà: Trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do Nhà nước quy định.
đ) Chi phí vệ sinh phương tiện: Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hóa phải được quét dọn sạch sẽ, vệ sinh thông thường do bên vận tải đảm nhiệm không tính tiền. Trường hợp vận chuyển hàng hóa là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn,... thì chủ hàng phải trả tiền vệ sinh cho chủ phương tiện theo giá thỏa thuận giữa hai bên.
Điều 11. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô
1. Ví dụ 1: Vận chuyển 12 tấn muối iốt trên quãng đường miền núi có cự ly 30km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ (3 tấn). Cước vận chuyển tính như sau:
a) Mức cước cơ bản: 3.091 đồng/T-km x 1,4 (hàng bậc 4) x 30km x 12tấn = 1.557.864 đồng.
b) Các quy định được cộng thêm: Áp dụng Khoản 2 Điều 7 (sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3tấn trở xuống): 1.557.864 đồng x 30% = 467.359 đồng.
c) Tổng số tiền cước vận chuyển: 1.557.864 đồng + 467.359 đồng = 2.025.223 đồng.
2. Ví dụ 2: Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec (có sử dụng thiết bị hút, xả), cự ly 42 km đường loại 2. Cước vận chuyển được tính như sau:
a) Mức cước cơ bản: 922 đồng/T-km x 1,3 (hàng bậc 3) x 42km x 25tấn = 1.258.530 đồng.
b) Các quy định được cộng thêm: Áp dụng khoản 4 Điều 7 (sử dụng xe Stec): (1.258.530 đồng x 20%) = 251.706 đồng.
c) Tổng số tiền cước vận chuyển: 1.258.530 đồng + 251.706 đồng = 1.510.236 đồng.
3. Ví dụ 3: Vận chuyển 22 tấn phân hóa học trên quãng đường có cự ly 85km (trong đó: 5km đường loại 3, 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tấn nhưng chỉ chở được 4 tấn (hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%), sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, cước vận chuyển tính như sau:
a) Mức cước cơ bản: (1.230 đồng/T-km x 5km + 1.784 đồng/T-km x 30km + 2.586 đồng/T-km x 50km) x 1,3 (hàng bậc 3) = 245.661 đồng/tấn.
b) Các quy định được cộng thêm tiền cước: Áp dụng Khoản 1 Điều 7 (sử dụng xe 3 cầu chạy xăng): 245.661 đồng/tấn x 30% = 73.698 đồng/tấn.
Cộng tiền cước một tấn hàng: 245.661 đồng + 73.698 đồng = 319.359 đồng.
c) Các quy định được tăng, giảm cước: Áp dụng Khoản 6 Điều 7 (hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện): (319.359 đồng/tấn x 5 tấn x 90%) : 4tấn = 359.279 đồng/tấn.
d) Tổng số tiền cước vận chuyển: 359.279 đồng/tấn x 22 tấn = 7.904.138 đồng.
4. Ví dụ 4: Xe ô tô 5 tấn được điều từ bãi đỗ xe (điểm A) đến địa điểm B cự ly dài 50km, để vận chuyển hàng hóa từ điểm B đi đến điểm C có cự ly dài 100km, sau khi xong việc xe chở về điểm đỗ A, tiền huy động phí được tính như sau:
a) Áp dụng quy định tại Khoản 3 Điều 10:
- Tổng số Km xe chạy từ A đến C: 150 km x 2 = 300 km;
- Số Km phải trừ theo quy định: 3 km x 2 = 6 km;
- Số Km xe chạy có hàng từ B đến C: 100km x 2 = 200km;
- Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 100Km là 692 đồng/T-km.
b) Tiền huy động phí: (300km - 6km - 200km) x 692 đồng/T-km x 5 tấn = 325.240 đồng.
1. Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trường hợp các văn bản trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Giao Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy định này.
4. Khi giá các loại vật tư chủ yếu liên quan đến cước vận tải hàng hóa bằng ô tô thay đổi làm cho giá cước thay đổi (tăng hoặc giảm) từ 15% trở lên hoặc có những vấn đề mới phát sinh dẫn đến một số nội dung trong quy định này không còn phù hợp, Sở Tài chính chủ động phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành liên quan tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./.
- 1Quyết định 33/2011/QĐ-UBND về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 06/2016/QĐ-UBND quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4Quyết định 31/2016/QĐ-UBND về quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện thô sơ và sức người trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 364/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 23/2007/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường sông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Quyết định 51/2019/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 7Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Quyết định 02/2016/QĐ-UBND quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 8Quyết định 06/2016/QĐ-UBND quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 9Quyết định 31/2016/QĐ-UBND về quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện thô sơ và sức người trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BTC năm 2017 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 364/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 23/2007/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường sông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 13Quyết định 51/2019/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 14Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quyết định 27/2019/QĐ-UBND quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 27/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Đoàn Văn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
