Giới thiệu chung về Quyết định 05/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chi tiết về số lượng, chức danh cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tinh gọn bộ máy hành chính cấp cơ sở, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức theo các quy định mới của Trung ương.
Quy định chung về bố trí chức danh và kiêm nhiệm
Nhằm tối ưu hóa nhân sự và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy cấp xã, Quyết định đưa ra các nguyên tắc bố trí nhân sự cốt lõi sau:
- Kiêm nhiệm chức danh: Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam bắt buộc phải do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm.
- Giảm biên chế đặc thù: Đối với các phường, thị trấn không thành lập tổ chức Hội Nông dân Việt Nam, thực hiện giảm 01 người trong tổng số lượng cán bộ, công chức được giao (không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam).
Số lượng và chức danh cán bộ, công chức theo phân loại đơn vị hành chính
Quyết định phân chia cụ thể số lượng và cơ cấu chức danh cán bộ, công chức dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp xã (Loại I, Loại II, và Loại III) như sau:
1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I
Tổng số lượng cán bộ, công chức được bố trí tối đa là 22 người, bao gồm 11 cán bộ và 11 công chức. Cơ cấu chi tiết bao gồm:
- Nhóm cán bộ (11 người): Gồm các chức danh Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm); Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (mỗi chức danh bố trí 01 người). Riêng chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 02 người.
- Nhóm công chức (11 người):
- Chỉ huy trưởng Quân sự: Bố trí 01 người.
- Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người.
- Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường: Bố trí 02 người (gồm 01 người phụ trách Tài nguyên - Môi trường và 01 người phụ trách Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông).
- Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí 02 người (gồm 01 người phụ trách Tư pháp và 01 người phụ trách Hộ tịch).
- Văn hóa - Xã hội: Bố trí 02 người (gồm 01 người phụ trách Văn hóa - Thể thao - Du lịch và Tôn giáo; 01 người phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội).
- Văn phòng - Thống kê: Bố trí 03 người (gồm 01 người phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân; 01 người phụ trách Thống kê - Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách Nội vụ).
2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II
Tổng số lượng cán bộ, công chức được bố trí tối đa là 20 người, bao gồm 10 cán bộ và 10 công chức. Cơ cấu chi tiết bao gồm:
- Nhóm cán bộ (10 người): Gồm các chức danh Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm); Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (mỗi chức danh bố trí 01 người). Lưu ý đặc biệt: Đến nhiệm kỳ 2021 - 2026, được phép bố trí không quá 02 người giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhưng phải bảo đảm tổng số lượng cán bộ, công chức không vượt quá 20 người theo quy định.
- Nhóm công chức (10 người):
- Chỉ huy trưởng Quân sự: Bố trí 01 người.
- Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người.
- Văn phòng - Thống kê: Bố trí 02 người (gồm 01 người phụ trách Văn phòng - Thống kê; 01 người phụ trách Nội vụ - Văn phòng Đảng ủy).
- Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường: Bố trí 02 người (gồm 01 người phụ trách Tài nguyên - Môi trường và 01 người phụ trách Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông).
- Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí 02 người (gồm 01 người phụ trách Tư pháp và 01 người phụ trách Hộ tịch).
- Văn hóa - Xã hội: Bố trí 02 người (gồm 01 người phụ trách Văn hóa - Thể thao - Du lịch và Tôn giáo; 01 người phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội).
3. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III
Tổng số lượng cán bộ, công chức được bố trí tối đa là 18 người, bao gồm 10 cán bộ và 8 công chức. Cơ cấu chi tiết bao gồm:
- Nhóm cán bộ (10 người): Gồm các chức danh Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm); Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam (mỗi chức danh bố trí 01 người).
- Nhóm công chức (8 người):
- Chỉ huy trưởng Quân sự: Bố trí 01 người.
- Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người.
- Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí 01 người.
- Văn hóa - Xã hội: Bố trí 01 người.
- Văn phòng - Thống kê: Bố trí 02 người (gồm 01 người phụ trách Văn phòng - Thống kê; 01 người phụ trách Nội vụ - Văn phòng Đảng ủy).
- Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường: Bố trí 02 người (gồm 01 người phụ trách Tài nguyên - Môi trường và 01 người phụ trách Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông).
Trách nhiệm thi hành và lộ trình chuẩn hóa cán bộ, công chức
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình sắp xếp nhân sự:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện sắp xếp số lượng, chức danh cán bộ, công chức theo đúng quy định tại Quyết định này.
- Xây dựng phương án và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã dôi dư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.
- Đối với công chức chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BNV: Phải xây dựng kế hoạch cử đi đào tạo để đáp ứng tiêu chuẩn trong vòng 5 năm kể từ ngày Thông tư số 13/2019/TT-BNV có hiệu lực. Khi hết thời hạn quy định mà công chức vẫn không đáp ứng được tiêu chuẩn thì vận động cho nghỉ công tác và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giải quyết chính sách dôi dư.
- Sở Nội vụ tỉnh Hà Nam: Chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện quyết định này để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các cá nhân chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2020/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 25 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 ngày 11 tháng 2008;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chung
1. Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng ủy (hoặc Phó Bí thư Đảng ủy) kiêm nhiệm.
2. Bố trí giảm 01 người theo quy định (Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam) đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam.
Điều 2. Số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo loại đơn vị hành chính
1. Đối với cấp xã loại I
a) Số lượng: 22 người; trong đó: Cán bộ 11 người, công chức 11 người.
b) Chức danh:
- Cán bộ:
Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm); Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Mỗi chức danh bố trí 01 người.
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Bố trí 02 người
- Công chức:
Chỉ huy trưởng Quân sự, Tài chính - Kế toán: Mỗi chức danh bố trí 01 người.
Các chức danh bố trí 02 người, gồm: Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người); Tư pháp - Hộ tịch (Tư pháp: 01 người; Hộ tịch: 01 người); Văn hóa - Xã hội (Văn hóa - Thể thao - Du lịch và Tôn giáo: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
Chức danh bố trí 03 người: Văn phòng - Thống kê (Văn phòng Ủy ban nhân dân: 01 người; Thống kê - Văn phòng Đảng ủy: 01 người; Nội vụ: 01 người).
2. Đối với cấp xã loại II
a) Số lượng: 20 người; trong đó: Cán bộ 10 người, công chức 10 người
b) Chức danh:
- Cán bộ:
Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm); Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Mỗi chức danh bố trí 01 người.
Đến nhiệm kỳ 2021 - 2026 được bố trí không quá 02 người giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong tổng số cán bộ, công chức được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này.
- Công chức:
Chỉ huy trưởng Quân sự; Tài chính - Kế toán: Mỗi chức danh bố trí 01 người.
Các chức danh bố trí 02 người, gồm: Văn phòng - Thống kê (Văn phòng - Thống kê: 01 người; Nội vụ - Văn phòng Đảng ủy: 01 người); Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người); Tư pháp - Hộ tịch (Tư pháp: 01 người; Hộ tịch: 01 người); Văn hóa - Xã hội (Văn hóa - Thể thao - Du lịch và Tôn giáo: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
3. Đối với cấp xã loại III
a) Số lượng: 18 người; trong đó: Cán bộ 10 người, công chức 8 người.
b) Chức danh
- Cán bộ: Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm); Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Mỗi chức danh bố trí 01 người.
- Công chức:
Chỉ huy trưởng Quân sự; Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội: Mỗi chức danh bố trí 01 người.
Các chức danh bố trí 02 người, gồm: Văn phòng - Thống kê (Văn phòng - Thống kê: 01 người; Nội vụ - Văn phòng Đảng ủy: 01 người); Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người).
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn sắp xếp số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định tại Quyết định này; xây dựng phương án và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã dôi dư thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.
- Đối với những công chức cấp xã chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ thì có kế hoạch cử đi đào tạo, để trong vòng 5 năm kể từ khi Thông tư số 13/2019/TT-BNV có hiệu lực, đáp ứng được tiêu chuẩn theo quy định. Khi hết thời gian quy định công chức không đáp ứng được tiêu chuẩn thì vận động cho nghỉ công tác, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện quyết định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 và thay thế Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét giải quyết./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 11/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2Quyết định 99/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Quyết định 37/2012/QĐ-UBND về Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Nghị quyết 102/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 152/2010/NQ-HĐND về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về số lượng và bố trí các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6Quyết định 15/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 1Quyết định 11/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2Quyết định 15/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3Quyết định 15/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3Quyết định 99/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 4Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 5Quyết định 37/2012/QĐ-UBND về Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Nghị quyết 102/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 152/2010/NQ-HĐND về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 11Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 12Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về số lượng và bố trí các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 05/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
