Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở, tạo cơ sở cho việc sắp xếp bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả phù hợp với đặc thù phân loại đơn vị hành chính của từng địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức làm việc tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính
Quyết định phân định rõ ràng số lượng cán bộ và công chức được bố trí tối đa cho từng loại hình đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
- Đối với cấp xã loại 1:
- Xã loại 1: Được bố trí tối đa 25 người, trong đó số lượng cán bộ là 11 người và số lượng công chức là 14 người.
- Phường loại 1: Được bố trí tối đa 23 người, trong đó số lượng cán bộ là 11 người và số lượng công chức là 12 người.
- Đối với cấp xã loại 2:
- Xã loại 2 có dưới 8.000 dân: Được bố trí tối đa 23 người, trong đó số lượng cán bộ là 10 người và số lượng công chức là 13 người.
- Xã loại 2 có từ 8.000 dân trở lên và thị trấn: Được bố trí tối đa 23 người, trong đó số lượng cán bộ là 11 người và số lượng công chức là 12 người.
- Phường loại 2: Được bố trí tối đa 22 người, trong đó số lượng cán bộ là 11 người và số lượng công chức là 11 người.
- Đối với cấp xã loại 3:
- Xã loại 3 có dưới 8.000 dân: Được bố trí tối đa 21 người, trong đó số lượng cán bộ là 10 người và số lượng công chức là 11 người.
- Phường loại 3: Được bố trí tối đa 20 người, trong đó số lượng cán bộ là 11 người và số lượng công chức là 9 người.
Các chức vụ, chức danh cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã cũng như danh sách phân loại đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện chi tiết theo phụ lục đính kèm quyết định.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Giao Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã để hướng dẫn tổ chức thực hiện.
- Nội dung hướng dẫn tập trung vào việc bố trí số lượng, xác định chức danh, thực hiện xếp lương và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo kết quả định kỳ hoặc đột xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung tại quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 99/2010/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 09 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TỈNH BẮC NINH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp;
Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30/5/2006 của Bộ Nội vụ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 166/2010/NQ-HĐND16 của HĐND tỉnh Bắc Ninh, khoá 16, kỳ họp thứ 21 ngày 08/7/2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
Điều 1. Quy định số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh như sau:
1. Cấp xã loại 1
1.1. Xã loại 1: Số lượng cán bộ, công chức: 25 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 14 người.
1.2. Phường loại 1: Số lượng cán bộ, công chức: 23 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 12 người.
2. Cấp xã loại 2
2.1. Xã loại 2 có dưới 8.000 dân: Số lượng cán bộ, công chức: 23 người. Trong đó, cán bộ là: 10 người, công chức là 13 người.
2.2. Xã loại 2 có từ 8.000 dân trở lên và thị trấn: Số lượng cán bộ, công chức: 23 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 12 người.
2.3. Phường loại 2: Số lượng cán bộ, công chức: 22 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 11 người.
3. Cấp xã loại 3
3.1. Xã loại 3 có dưới 8.000 dân: Số lượng cán bộ, công chức: 21 người. Trong đó, cán bộ là: 10 người, công chức là 11 người.
3.1. Phường loại 3: Số lượng cán bộ, công chức: 20 người. Trong đó, cán bộ là: 11 người, công chức là 9 người.
(Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã và danh sách phân loại cấp xã theo phụ lục đính kèm).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UBND TỈNH |
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 3
(Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người.
2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người.
(Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm).
3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01người.
6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người
2. Trưởng công an: 01 người.
3. Văn phòng - Thống kê: 02 người.
4. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người.
5. Tài chính - Kế toán: 01 người.
6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 01 người.
7. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI 3
(Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người.
2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người.
(Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm).
3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người.
6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.
2. Văn phòng - Thống kê: 02 người.
3. Tư pháp - Hộ tịch: 02 người.
4. Tài chính - Kế toán: 01 người.
5. Địa chính xây dựng đô thị và môi trường: 01 người.
6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 2 CÓ DƯỚI 8.000 DÂN
(Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh
1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người.
2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người.
(Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm).
3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
5. Phó Chủ tịch Uỷ an nhân dân: 01người.
6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người
2. Trưởng công an: 01 người.
3. Văn phòng - Thống kê: 02 người.
4. Tư pháp - Hộ tịch: 04 người.
5. Tài chính - Kế toán: 01 người.
6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 02 người.
7. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 2 CÓ TỪ 8.000 DÂN TRỞ LÊN VÀ THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người.
2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người.
(Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm).
3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người.
6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người
2. Trưởng công an: 01 người.
3. Văn phòng - Thống kê: 02 người.
4. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người.
5. Tài chính - Kế toán: 01 người.
6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 02 người.
7. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI 2
(Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người.
2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người.
(Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm).
3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người.
6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người
2. Văn phòng - Thống kê: 02 người.
3. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người.
4. Tài chính - Kế toán: 01 người.
5. Địa chính xây dựng đô thị và môi trường: 02 người.
6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ LOẠI 1
(Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người.
2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người.
(Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm).
3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người.
6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người
2. Trưởng công an: 01 người.
3. Văn phòng - Thống kê: 02 người.
4. Tư pháp - Hộ tịch: 04 người.
5. Tài chính - Kế toán: 02 người.
6. Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường: 02 người.
7. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
CÁC CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ CÔNG CHỨC PHƯỜNG LOẠI 1
(Kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Bí thư Đảng uỷ: 01 người.
2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người.
(Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm).
3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.
4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.
5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người.
6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.
7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.
8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.
9. Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
1. Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người
2. Văn phòng - Thống kê: 02 người.
3. Tư pháp - Hộ tịch: 03 người.
4. Tài chính - Kế toán: 02 người.
5. Địa chính xây dựng đô thị và môi trường: 02 người.
6. Văn hóa - Xã hội: 02 người.
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 3
(Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 08 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | ĐƠN VỊ | |
| I |
| Thành phố Bắc Ninh |
| 1 |
| Xã Khúc Xuyên |
| 2 |
| Xã Kim Chân |
| II |
| Huyện Quế Võ |
| 1 |
| Xã Việt Thống |
| 2 |
| Xã Bằng An |
| 3 |
| Xã Quế Tân |
| 4 |
| Xã Phù Lương |
| 5 |
| Xã Phượng Mao |
| 6 |
| Xã Châu Phong |
| 7 |
| Xã Bồng Lai |
| 8 |
| Xã Cách Bi |
| 9 |
| Xã Yên Giả |
| 10 |
| Xã Mộ Đạo |
| 11 |
| Xã Đức Long |
| 12 |
| Xã Hán Quảng |
| III |
| Huyện Tiên Du |
| 1 |
| Xã Hiên Vân |
| 2 |
| Xã Phật Tích |
| 3 |
| Xã Minh Đạo |
| 4 |
| Xã Cảnh Hưng |
| IV |
| Huyện Thuận Thành |
| 1 |
| Xã Song Hồ |
| 2 |
| Xã Hà Mãn |
| 3 |
| Xã Song Liễu |
| V |
| Huyện Gia Bình |
| 1 |
| Xã Giang Sơn |
| 2 |
| Xã Song Giang |
| 3 |
| Xã Bình Dương |
| VI |
| Huyện Lương Tài |
| 1 |
| Xã Mỹ Hương |
| 2 |
| Xã Trừng Xá |
| 3 |
| Xã Lai Hạ |
| 4 |
| Xã Minh Tân |
| 5 |
| Xã Phú Lương |
| 6 |
| Xã Lâm Thao |
DANH SÁCH CÁC PHƯỜNG LOẠI 3
(Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | ĐƠN VỊ |
| I | Thành phố Bắc Ninh |
| 1 | Phường Tiền An |
| 2 | Phường Vệ An |
| 3 | Phường Suối Hoa |
| 4 | Phường Kinh Bắc |
| 5 | Phường Vạn An |
| II | Thị Xã Từ Sơn |
| 1 | Phường Đông Ngàn |
| 2 | Phường Trang Hạ |
| 3 | Phường Đồng Kỵ |
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 2 CÓ DƯỚI 8.000 DÂN
(Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | ĐƠN VỊ | |
| I |
| Thị Xã Từ Sơn |
| 1 |
| Xã Phù Chẩn |
| II |
| Huyện Yên Phong |
| 1 |
| Xã Dũng Liệt |
| 2 |
| Xã Thụy Hòa |
| 3 |
| Xã Đông Tiến |
| 4 |
| Xã Đông Phong |
| 5 |
| Xã Long Châu |
| 6 |
| Xã Đông Thọ |
| III |
| Huyện Quế Võ |
| 1 |
| Xã Nhân Hòa |
| 2 |
| Xã Phù Lãng |
| 3 |
| Xã Chi Lăng |
| IV |
| Huyện Tiên Du |
| 1 |
| Xã Nội Duệ |
| 2 |
| Xã Tân Chi |
| 3 |
| Xã Tri Phương |
| V |
| Huyện Thuận Thành |
| 1 |
| Xã An Bình |
| 2 |
| Xã Thanh Khương |
| 3 |
| Xã Trạm Lộ |
| 4 |
| Xã Xuân Lâm |
| 5 |
| Xã Ngũ Thái |
| 6 |
| Xã Nguyệt Đức |
| VI |
| Huyện Gia Bình |
| 1 |
| Xã Vạn Ninh |
| 2 |
| Xã Thái Bảo |
| 3 |
| Xã Cao Đức |
| 4 |
| Xã Đại Lai |
| 5 |
| Xã Lãng Ngâm |
| 6 |
| Xã Nhân Thắng |
| 7 |
| Xã Đông Cứu |
| 8 |
| Xã Quỳnh Phú |
| VII |
| Huyện Lương Tài |
| 1 |
| Xã Tân Lãng |
| 2 |
| Xã Trung Chính |
| 3 |
| Xã Bình Định |
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 2 CÓ TỪ 8.000 DÂN TRỞ LÊN VÀ THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | ĐƠN VỊ |
| I | Thành phố Bắc Ninh |
| 1 | Xã Hòa Long |
| 2 | Xã Phong Khê |
| 3 | Xã Nam Sơn |
| 4 | Xã Khắc Niệm |
| II | Thị Xã Từ Sơn |
| 1 | Xã Tam Sơn |
| 2 | Xã Hương Mạc |
| 3 | Xã Tương Giang |
| 4 | Xã Phù Khê |
| III | Huyện Yên Phong |
| 1 | Thị Trấn Chờ |
| 2 | Xã Tam Đa |
| 3 | Xã Tam Giang |
| 4 | Xã Yên Trung |
| 5 | Xã Hòa Tiến |
| 6 | Xã Yên Phụ |
| 7 | Xã Trung Nghĩa |
| 8 | Xã Văn Môn |
| IV | Huyện Quế Võ |
| 1 | Thị Trấn Phố Mới |
| 2 | Xã Đại Xuân |
| 3 | Xã Phương Liễu |
| 4 | Xã Việt Hùng |
| 5 | Xã Ngọc Xá |
| 6 | Xã Đào Viên |
| V | Huyện Tiên Du |
| 1 | Thị Trấn Lim |
| 2 | Xã Liên Bão |
| 3 | Xã Hoàn Sơn |
| 4 | Xã Lạc Vệ |
| 5 | Xã Việt Đoàn |
| 6 | Xã Đại Đồng |
| VI | Huyện Thuận Thành |
| 1 | Thị Trấn Hồ |
| 2 | Xã Hoài Thượng |
| 3 | Xã Đại Đồng Thành |
| 4 | Xã Đình Tổ |
| 5 | Xã Trí Quả |
| 6 | Xã Gia Đông |
| 7 | Xã Ninh Xá |
| 8 | Xã Nghĩa Đạo |
| VII | Huyện Gia Bình |
| 1 | Thị Trấn Gia Bình |
| 2 | Xã Xuân Lai |
| 3 | Xã Đại Bái |
| VIII | Huyện Lương Tài |
| 1 | Thị Trấn Thứa |
| 2 | Xã An Thịnh |
| 3 | Xã Trung Kênh |
| 4 | Xã Phú Hòa |
| 5 | Xã Quảng Phú |
DANH SÁCH CÁC PHƯỜNG LOẠI 2
(Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | ĐƠN VỊ | |
|
|
| Thành Phố Bắc Ninh |
| 1 |
| Phường Vũ Ninh |
| 2 |
| Phường Đáp Cầu |
| 3 |
| Phường Ninh Xá |
| 4 |
| Phường Đại Phúc |
| 5 |
| Phường Thị Cầu |
| 6 |
| Phường Vân Dương |
| 7 |
| Phường Hạp Lĩnh |
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 1
(Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | ĐƠN VỊ |
| I | Huyện Tiên Du |
| 1 | Xã Phú Lâm |
| II | Huyện Thuận Thành |
| 1 | Xã Mão Điền |
DANH SÁCH CÁC XÃ LOẠI 1
(Kèm theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | ĐƠN VỊ |
| I | Thành Phố Bắc Ninh |
| 1 | Phường Võ Cường |
| II | Thị Xã Từ Sơn |
| 1 | Phường Đồng Nguyên |
| 2 | Phường Châu Khê |
| 3 | Phường Tân Hồng |
| 4 | Phường Đình Bảng |
- 1Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 12/2020/QĐ-UBND về giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2020
- 4Quyết định 199/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành trong kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 12/2020/QĐ-UBND về giao số lượng và bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2020
- 3Quyết định 199/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành trong kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 159/2005/NĐ-CP về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
- 2Thông tư 05/2006/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 159/2005/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 107/2004/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
- 5Luật cán bộ, công chức 2008
- 6Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 7Nghị quyết 166/2010/NQ-HĐND16 quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách, bố trí kiêm nhiệm một số chức danh đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, kỳ họp thứ 21 ban hành
- 8Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 99/2010/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- Số hiệu: 99/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/08/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Trần Văn Tuý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
