TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 05/2017/QĐ-UBND TỈNH LÀO CAI
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Văn bản quy định chi tiết các tiêu chí chấm điểm, quy trình tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ cũng như trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan trong việc thành lập Văn phòng công chứng tại địa phương.
TIÊU CHÍ VỀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG (ĐIỀU 5)
Tiêu chí về trụ sở làm việc có tổng số điểm tối đa là 33 điểm, được phân bổ cụ thể cho các hạng mục sau:
- Diện tích làm việc của Trưởng Văn phòng: Đạt từ 10m2 trở lên trên một người được tính tối đa 05 điểm.
- Diện tích làm việc của công chứng viên và nhân viên nghiệp vụ: Đạt từ 8m2 trở lên trên một người được tính tối đa 05 điểm.
- Diện tích làm việc của nhân viên khác: Đạt từ 6m2 trở lên trên một người được tính tối đa 05 điểm.
- Nơi tiếp cá nhân, tổ chức: Khu vực dành riêng để tiếp khách đến yêu cầu công chứng được tính tối đa 05 điểm.
- Nơi lưu trữ hồ sơ công chứng: Khu vực lưu trữ hồ sơ bảo đảm tiêu chuẩn được tính tối đa 05 điểm.
- Nơi để xe: Có diện tích đỗ xe cho công chứng viên, nhân viên và khách hàng đến giao dịch được tính tối đa 05 điểm.
- Vị trí địa điểm: Trụ sở nằm ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ công chứng của cá nhân, tổ chức được tính tối đa 03 điểm.
TIÊU CHÍ VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG (ĐIỀU 6)
Tiêu chí về cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật có tổng số điểm tối đa là 27 điểm, bao gồm các yêu cầu:
- Bàn ghế làm việc: Trang bị đầy đủ bàn ghế làm việc cho đội ngũ công chứng viên và nhân viên được tính tối đa 05 điểm.
- Bàn ghế tiếp khách: Bố trí khu vực bàn ghế tiếp đón, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động công chứng được dễ dàng, thuận tiện được tính tối đa 05 điểm.
- Trang thiết bị văn phòng: Trang bị đầy đủ máy photocopy, máy vi tính, máy in và các thiết bị phụ trợ khác phục vụ hoạt động chuyên môn được tính tối đa 05 điểm.
- Tủ, giá lưu trữ: Có hệ thống tủ, giá chuyên dụng để bảo quản và lưu trữ hồ sơ công chứng được tính tối đa 05 điểm.
- Kết nối internet và thông tin liên lạc: Đăng ký kết nối internet, thiết lập địa chỉ email riêng cho Văn phòng công chứng, cho từng công chứng viên và nhân viên được tính tối đa 03 điểm.
- Phần mềm nghiệp vụ: Có phương án đầu tư xây dựng hoặc sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng chuyên nghiệp được tính tối đa 02 điểm.
- Phòng chống cháy nổ: Có phương án và trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định được tính tối đa 02 điểm.
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ XÈT DUYỆT HỒ SƠ THÀNH LẬP (ĐIỀU 7 & ĐIỀU 8)
Quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Cơ quan tiếp nhận: Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập theo quy định của Luật Công chứng năm 2014.
- Thời hạn chấm điểm: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tiến hành chấm điểm và xét duyệt hồ sơ. Việc chấm điểm phải căn cứ nghiêm ngặt vào các tiêu chí quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6.
- Điều kiện xét chọn: Hồ sơ được lựa chọn phải đạt tối thiểu từ 50 điểm trở lên trên tổng số 100 điểm tối đa.
- Nguyên tắc ưu tiên khi có nhiều hồ sơ: Trường hợp có từ hai hồ sơ trở lên nộp cùng một thời điểm, hồ sơ có tổng số điểm cao nhất sẽ được chọn. Nếu các hồ sơ có số điểm bằng nhau, việc xét chọn sẽ ưu tiên lần lượt theo thứ tự: điểm tiêu chí tổ chức nhân sự cao hơn, điểm tiêu chí trụ sở làm việc cao hơn, và cuối cùng là điểm tiêu chí cơ sở vật chất, trang thiết bị cao hơn.
- Thủ tục phê duyệt: Kết quả chấm điểm và xét duyệt phải được lập thành biên bản, có chữ ký và đóng dấu của lãnh đạo Sở Tư pháp. Trên cơ sở đó, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
QUY ĐỊNH VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN (ĐIỀU 9, ĐIỀU 10 & ĐIỀU 11)
Quy định xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm giám sát của các chủ thể tham gia vào quá trình thành lập Văn phòng công chứng:
- Quyền khiếu nại, tố cáo: Người nộp hồ sơ có quyền khiếu nại quyết định từ chối thành lập nếu có căn cứ cho rằng việc từ chối không đúng pháp luật. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tố cáo các hành vi vi phạm quy định. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ theo pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của công chứng viên sáng lập: Công chứng viên nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực của toàn bộ thông tin, tài liệu trong hồ sơ và phải nộp kèm các giấy tờ chứng minh cho các nội dung trình bày trong Đề án thành lập.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai quy định; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các cam kết trong hồ sơ của Văn phòng công chứng. Trường hợp phát hiện văn phòng không thực hiện đúng cam kết, Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập hoặc từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động. Đồng thời, Sở Tư pháp có nhiệm vụ tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2017/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 18 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 428/TTr-STP ngày 14 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy định này được áp dụng để xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
2. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Chương II
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 3. Tiêu chí chấm điểm
1. Tiêu chí chấm điểm
a) Về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng;
b) Về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng;
c) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động hành nghề công chứng của Văn phòng công chứng.
Tổng điểm tối đa của các tiêu chí tại Khoản 1 Điều này là 100 điểm.
Điều 4. Tiêu chí về tổ chức nhân sự: Tối đa là 40 điểm
1. Tiêu chí về công chứng viên (Điểm tối đa là 20 điểm)
a) Văn phòng công chứng có 02 công chứng viên: 10 điểm;
b) Văn phòng công chứng có 03 công chứng viên trở lên: 20 điểm.
2. Tiêu chí về nhân viên nghiệp vụ (Điểm tối đa là 10 điểm)
a) Nhân viên nghiệp vụ có bằng đại học luật hoặc đã có kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc làm công tác pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng từ 03 năm trở lên: 10 điểm;
b) Nhân viên nghiệp vụ có bằng cao đẳng, trung cấp chuyên ngành luật hoặc đại học chuyên ngành khác: 05 điểm.
3. Tiêu chí về nhân viên kế toán (Điểm tối đa là 05 điểm)
a) Nhân viên có bằng đại học chuyên ngành kế toán: 05 điểm;
b) Nhân viên có bằng cao đẳng, trung cấp chuyên ngành kế toán: 03 điểm.
4. Văn phòng công chứng có nhân viên công nghệ thông tin hoặc có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin; nhân viên phụ trách lưu trữ hồ sơ công chứng để phục vụ cho hoạt động hành nghề của Văn phòng công chứng: 05 điểm.
Điều 5. Tiêu chí về trụ sở Làm việc của Văn phòng công chứng: Tối đa là 33 điểm
1. Diện tích làm việc cho Trưởng Văn phòng công chứng từ 10m2 trở lên trên người: 05 điểm;
2. Diện tích làm việc cho công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ từ 8m2 trở lên trên người: 05 điểm.
3. Diện tích làm việc cho nhân viên khác từ 6m2 trở lên trên người: 05 điểm.
4. Nơi tiếp cá nhân, tổ chức đến yêu cầu công chứng: 05 điểm.
5. Nơi lưu trữ hồ sơ công chứng: 05 điểm.
6. Có nơi để xe cho công chứng viên, nhân viên và tổ chức, cá nhân đến yêu cầu công chứng: 05 điểm.
7. Văn phòng công chứng có địa điểm thuận lợi cho việc liên hệ công chứng của cá nhân, tổ chức: 03 điểm.
Điều 6. Tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động hành nghề công chứng của Văn phòng công chứng: Tối đa là 27 điểm
1. Có bàn ghế làm việc cho công chứng viên, nhân viên: 05 điểm.
2. Có bàn ghế tiếp tổ chức, cá nhân đến yêu cầu công chứng, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động công chứng được dễ dàng, thuận tiện: 05 điểm.
3. Có trang bị đầy đủ máy photocoppy, máy vi tính, máy in và các trang thiết bị khác để đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: 05 điểm.
4. Có tủ, giá hồ sơ để lưu trữ hồ sơ công chứng: 05 điểm.
5. Văn phòng công chứng có đăng ký kết nối với mạng internet, tạo địa chỉ email của Văn phòng công chứng, của công chứng viên và các nhân viên: 03 điểm.
6. Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm hoặc có sử dụng phần mềm quản lý nghiệp vụ công chứng: 02 điểm.
7. Văn phòng công chứng có phương án, trang thiết bị phòng chống cháy nổ: 02 điểm.
Chương III
CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Giao Sở Tư pháp là cơ quan thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định Luật Công chứng năm 2014.
Điều 8. Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tiến hành chấm điểm, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
b) Việc chấm điểm phải căn cứ vào tiêu chí, số điểm của từng tiêu chí tại Điều 4, 5 và Điều 6 của Quy định này.
2. Xác định hồ sơ được xét chọn
Hồ sơ được xét chọn phải đạt từ 50 điểm trở lên trong tổng số điểm tối đa là 100 điểm. Trường hợp có từ 02 hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trở lên nộp vào cùng một thời điểm thì hồ sơ đề nghị được xét chọn phải là hồ sơ có số điểm cao nhất trong số các hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ lần lượt theo các thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Hồ sơ có số điểm tiêu chí về tổ chức nhân sự cao hơn;
b) Hồ sơ có số điểm tiêu chí về trụ sở làm việc cao hơn;
c) Hồ sơ có số điểm tiêu chí về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động hành nghề công chứng cao hơn.
3. Việc chấm điểm, xét duyệt hồ sơ phải lập thành biên bản và được lãnh đạo Sở Tư pháp ký, đóng dấu.
4. Trên cơ sở biên bản chấm điểm, xét duyệt và hồ sơ được xét chọn, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Khiếu nại, tố cáo
1. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là không đúng quy định pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 10. Trách nhiệm của công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng của công chứng viên.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã cam kết trong hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Đề nghị UBND tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập hoặc không cấp Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp phát hiện Văn phòng công chứng không thực hiện đúng các nội dung đã cam kết trong hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh theo phản ánh của các tổ chức, cá nhân kịp thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để xem xét việc sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 686/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 42/2016/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định về Tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Luật Công chứng 2014
- 2Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Quyết định 686/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 42/2016/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 9Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Quyết định 44/2016/QĐ-UBND Quy định về Tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 11Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 05/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/01/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
