TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 01/2017/QĐ-UBND VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TẠI LẠNG SƠN
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, minh bạch hóa quy trình thành lập các tổ chức hành nghề công chứng, bảo đảm chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh.
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về các tiêu chí, thang điểm và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tại tỉnh Lạng Sơn.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Tiêu chí về bộ máy giúp việc (Điều 5)
Văn phòng công chứng phải bảo đảm có tối thiểu 03 nhân viên giúp việc để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ và hành chính. Thang điểm đánh giá nhân sự được quy định chi tiết như sau:
- Nhân viên nghiệp vụ: Nhân viên có bằng trung cấp luật được tính 03 điểm. Trường hợp nhân viên có bằng cử nhân luật trở lên được cộng thêm 02 điểm.
- Nhân viên kế toán: Nhân viên có bằng trung cấp kế toán được tính 03 điểm. Trường hợp có bằng cử nhân kế toán trở lên được cộng thêm 02 điểm.
- Nhân viên khác (Công nghệ thông tin, lưu trữ...): Nếu văn phòng có 01 nhân viên khác thì được tính 03 điểm. Trường hợp có từ 02 nhân viên khác trở lên được cộng thêm 02 điểm.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh: Các trường hợp tính điểm nêu trên chỉ được ghi nhận khi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có kèm theo đầy đủ các tài liệu, văn bằng chứng minh hợp lệ.
3. Tiêu chí về trụ sở làm việc (Điều 6)
Trụ sở làm việc là yếu tố cốt lõi để bảo đảm tính chuyên nghiệp và khả năng lưu trữ hồ sơ lâu dài. Quy định đặt ra các tiêu chuẩn diện tích cụ thể:
- Tiêu chuẩn diện tích tối thiểu: Trụ sở phải có địa chỉ cụ thể với tổng diện tích tối thiểu là 60m2. Trong đó, phân bổ diện tích làm việc tối thiểu cho từng vị trí bao gồm: 10m2/người đối với công chứng viên (tối thiểu cho 02 công chứng viên); 08m2/người đối với nhân viên nghiệp vụ; 06m2/người đối với nhân viên kế toán; 06m2/người đối với nhân viên khác.
- Kho lưu trữ hồ sơ: Phải có kho làm nơi lưu trữ hồ sơ công chứng với diện tích tối thiểu là 20m2. Đạt tiêu chuẩn này được tính 25 điểm.
- Điểm cộng khuyến khích: Trường hợp Văn phòng công chứng thiết kế kho lưu trữ hồ sơ có diện tích rộng rãi từ 21m2 trở lên thì được cộng thêm 05 điểm.
4. Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy (Điều 7)
Để bảo đảm an toàn cho khách hàng và tài liệu giao dịch, văn phòng công chứng cần đáp ứng các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật:
- Bãi đỗ xe và an ninh: Có địa điểm trông giữ xe thuận tiện, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông được tính 05 điểm.
- Phòng cháy chữa cháy: Có đầy đủ trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành được tính 05 điểm.
- Điểm cộng hạ tầng: Trường hợp Văn phòng công chứng sở hữu riêng một khu đất làm bãi trông giữ xe hoặc có khu vực trông giữ xe riêng biệt, thuận tiện, bảo đảm tối đa an ninh trật tự và an toàn giao thông thì được cộng thêm 05 điểm.
5. Quy trình tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ (Điều 8)
Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị thành lập được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Nơi tiếp nhận: Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tiến hành xét duyệt, chấm điểm cụ thể cho từng hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cho phép thành lập.
- Xử lý trường hợp đặc biệt: Nếu tại cùng một thời điểm có từ 03 hồ sơ đề nghị thành lập trở lên trên cùng một đơn vị quy hoạch cấp huyện, Giám đốc Sở Tư pháp sẽ quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ. Tổ xét duyệt gồm từ 05 đến 07 thành viên, do Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng, có nhiệm vụ chấm điểm độc lập, khách quan theo đúng thang điểm quy định.
6. Quy trình chấm điểm và nguyên tắc xét chọn (Điều 9)
Việc lựa chọn hồ sơ tối ưu được thực hiện dựa trên nguyên tắc cạnh tranh công bằng và minh bạch:
- Điều kiện tối thiểu để xét chọn: Hồ sơ phải đáp ứng đầy đủ cả 04 nhóm tiêu chí xét duyệt, đạt các điều kiện tối thiểu của từng tiêu chí và phải đạt tổng điểm từ 74 điểm trở lên.
- Nguyên tắc chọn hồ sơ: Hồ sơ được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập là hồ sơ đạt tổng số điểm cao nhất trong số các hồ sơ đề nghị thành lập trong cùng 01 đơn vị quy hoạch cấp huyện.
- Thứ tự ưu tiên khi bằng điểm: Trong trường hợp có nhiều hồ sơ đáp ứng điều kiện tối thiểu và có tổng số điểm bằng nhau, việc xét chọn sẽ tuân theo thứ tự ưu tiên giảm dần như sau:
- Ưu tiên hồ sơ có số điểm về tiêu chí Công chứng viên cao hơn.
- Ưu tiên hồ sơ có số điểm về bộ máy giúp việc cao hơn (xét theo thứ tự ưu tiên nội bộ: điểm nhân viên nghiệp vụ, điểm nhân viên kế toán, điểm nhân viên khác).
- Ưu tiên hồ sơ có số điểm về trụ sở làm việc cao hơn.
- Ưu tiên hồ sơ có số điểm về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy cao hơn.
7. Tổ chức thực hiện và giải quyết khiếu nại, tố cáo (Điều 10, Điều 11)
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp phải kịp thời tổng hợp, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Quyền khiếu nại, tố cáo: Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định xét duyệt hồ sơ hoặc quyết định từ chối cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ sở giải quyết: Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về khiếu nại và tố cáo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2017/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 12 tháng 01 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 145/TTr-STP ngày 29/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng: Các công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ
1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải phù hợp với Quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012.
2. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
3. Việc xét duyệt và tính điểm hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng xét theo thang điểm có mức tối thiểu, tối đa, căn cứ cụ thể vào các tiêu chí và có sự ưu tiên theo từng tiêu chí.
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM TÍNH CHO CÁC TIÊU CHÍ
Điều 3. Các tiêu chí và thang điểm cho các tiêu chí xét duyệt hồ sơ
Gồm 04 tiêu chí, tổng điểm cho các tiêu chí là 100 điểm, cụ thể:
1. Tiêu chí về công chứng viên: Tối thiểu 30 điểm, tối đa 40 điểm.
2. Tiêu chí về bộ máy giúp việc của Văn phòng công chứng: Tối thiểu 09 điểm, tối đa 15 điểm.
3. Tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: Tối thiểu 25 điểm, tối đa 30 điểm.
4. Tiêu chí về an ninh trật tự, bảo đảm an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy: Tối thiểu 10 điểm, tối đa 15 điểm.
Điều 4. Tiêu chí về Công chứng viên
1. Về số lượng công chứng viên Văn phòng công chứng hoạt động theo loại hình Công ty hợp danh:
a) Có 02 công chứng viên: 20 điểm
b) Có từ 03 công chứng viên trở lên: cộng thêm 05 điểm.
2. Về thời gian hành nghề công chứng của Trưởng Văn phòng công chứng:
a) Thời gian hành nghề từ 02 năm đến dưới 03 năm: 10 điểm.
b) Thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên: cộng thêm 05 điểm.
Điều 5. Tiêu chí về bộ máy giúp việc
Văn phòng công chứng phải có ít nhất từ 03 nhân viên giúp việc để thực hiện các hoạt động tại Văn phòng, cụ thể:
1. Nhân viên nghiệp vụ:
a) Có bằng trung cấp luật: 03 điểm.
b) Có bằng cử nhân luật trở lên: cộng thêm 02 điểm.
2. Nhân viên kế toán:
a) Có bằng trung cấp kế toán: 03 điểm.
b) Có bằng cử nhân kế toán trở lên: cộng thêm 02 điểm.
3. Nhân viên khác (Công nghệ thông tin, lưu trữ …):
a) Có 01 nhân viên: 03 điểm.
b) Có 02 nhân viên trở lên: cộng thêm 02 điểm.
4. Các Trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ được tính điểm khi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có kèm theo tài liệu chứng minh.
Điều 6. Tiêu chí về trụ sở làm việc
1. Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, diện tích tối thiểu 60m2, cụ thể: Trong đó nơi làm việc cho công chứng viên tối thiểu 10m2/người (tối thiểu cho 02 công chứng viên); nơi làm việc cho 01 nhân viên nghiệp vụ tối thiểu 08m2/người; nơi làm việc cho 01 nhân viên kế toán tối thiểu 06m2/người; nơi làm việc cho 01 nhân viên khác tối thiểu 06m2/người; có kho làm nơi lưu trữ hồ sơ công chứng tối thiểu 20m2: 25 điểm.
2. Trường hợp có kho làm nơi lưu trữ hồ sơ công chứng có diện tích trên 21m2: cộng thêm 05 điểm.
Điều 7. Tiêu chí về an ninh trật tự, bảo đảm an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy
1. Có địa điểm trông giữ xe thuận tiện, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông: 05 điểm;
Có trang thiết bị phòng cháy chữa cháy bảo đảm theo quy định của pháp luật: 05 điểm.
2. Trường hợp Văn phòng công chứng có riêng một khu đất (bãi trông giữ xe) hoặc khu trông giữ xe riêng biệt, thuận tiện, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông: cộng thêm 05 điểm.
XÉT DUYỆT, CHẤM ĐIỂM HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
Điều 8. Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.
2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
3. Trường hợp trong cùng một thời điểm có từ 03 hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trở lên trên 01 đơn vị quy hoạch cấp huyện, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, gồm từ 05 đến 07 thành viên, trong đó Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng. Các thành viên Tổ xét duyệt hồ sơ có nhiệm vụ xét duyệt, chấm điểm từng hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo tiêu chí và thang điểm nêu tại Chương II của Quy định này.
1. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải có đủ 04 tiêu chí xét duyệt, đáp ứng các điều kiện tối thiểu của 04 tiêu chí và đạt từ 74 điểm trở lên.
2. Hồ sơ đủ điều kiện để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập Văn phòng công chứng là hồ sơ đạt điểm cao nhất trong số hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong 01 đơn vị quy hoạch cấp huyện.
3. Trong trường hợp có nhiều hồ sơ đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều này, có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau:
a) Hồ sơ có số điểm về công chứng viên cao hơn.
b) Hồ sơ có số điểm về bộ máy giúp việc cao hơn (số điểm về bộ máy giúp việc theo thứ tự: nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên khác).
c) Hồ sơ có số điểm về trụ sở cao hơn.
d) Hồ sơ có số điểm về an ninh trật tự, bảo đảm an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy cao hơn.
Sở Tư pháp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 11. Khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại, tố cáo về việc xét duyệt hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng, từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./.
- 1Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 2324/QĐ-UBND năm 2016 cho phép thành lập Văn phòng Công chứng Nguyễn Quốc Việt do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 42/2016/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 15/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 396/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 10Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 15/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 396/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 2104/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Công chứng 2014
- 3Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 4Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 2324/QĐ-UBND năm 2016 cho phép thành lập Văn phòng Công chứng Nguyễn Quốc Việt do tỉnh Bình Phước ban hành
- 9Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 10Quyết định 42/2016/QĐ-UBND tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 11Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 01/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/01/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 20/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
