Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán chi phí, hỗ trợ kinh phí và thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho năm ngân sách 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thủy lợi tại địa phương.
Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá dịch vụ đối với đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình thực hiện (đơn vị tính: đồng/ha/vụ):
- Khu vực miền núi:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Khu vực đồng bằng:
- Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: 1.433.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: 1.003.000 đồng/ha/vụ.
- Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: 1.218.000 đồng/ha/vụ.
Các quy định điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa
Trong các trường hợp đặc thù, mức giá đối với đất trồng lúa được điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm cụ thể như sau:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định chung.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định chung.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để thực hiện tưới, tiêu: Mức giá được tính bằng 70% giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định chung.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho hoạt động tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho hoạt động tưới tính bằng 70%, mức giá cho hoạt động tiêu tính bằng 30% mức giá quy định chung.
Mức giá đối với các loại cây trồng khác và sản xuất muối
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Bao gồm cả diện tích cây vụ đông, mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá cụ thể áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Sản xuất muối: Mức giá dịch vụ được xác định bằng 2% giá trị sản phẩm muối thành phẩm thu được.
Mức giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm
Mức giá cấp nước được quy định cụ thể theo mục đích sử dụng và biện pháp công trình:
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Sử dụng biện pháp bơm: 1.320 đồng/m³.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: 900 đồng/m³.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm: 840 đồng/m³.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
- Trường hợp cấp nước nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm: 1.020 đồng/m³.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: 840 đồng/m³.
- Trường hợp không tính được lượng nước theo mét khối (m³): Mức giá được tính theo diện tích (ha), bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
Giá dịch vụ tiêu, thoát nước và quy định về thuế
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị: Ngoại trừ vùng nội thị, mức giá dịch vụ tiêu thoát nước được tính bằng 5% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.
- Quy định về thuế: Tất cả các mức giá quy định tại Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và được áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2023.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2024.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2024/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Thực hiện Nghị quyết số 472/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 37/TTr-SNN&PTNT ngày 22/01/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng: Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2: Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Miền núi |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Đồng bằng |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% giá quy định tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% giá quy định tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh, cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m³ | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m³ | 840 | 600 |
| đồng/m² mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m³ | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.
6. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 là giá không có thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho năm ngân sách năm 2023.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2024.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 38/2023/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2023
- 2Quyết định 52/2023/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 3025/QĐ-UBND năm 2023 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024
- 4Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2024
- 6Quyết định 538/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Nghị quyết 129/NQ-HĐND giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Luật giá 2012
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Thủy lợi 2017
- 5Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 38/2023/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2023
- 9Quyết định 52/2023/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 3025/QĐ-UBND năm 2023 quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2024
- 11Nghị quyết 472/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 12Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 13Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2024
- 14Quyết định 538/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 15Nghị quyết 129/NQ-HĐND giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định 04/2024/QĐ-UBND giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 04/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đỗ Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
