Nghị quyết số 472/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2023, quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, quản lý và vận hành hệ thống thủy lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Nghị quyết số 472/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 17.
- Ngày ban hành và thông qua: Ngày 14 tháng 12 năm 2023.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (14/12/2023) và áp dụng cho năm ngân sách 2023.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Đỗ Trọng Hưng.
Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được phân chia cụ thể theo vùng địa lý (miền núi, đồng bằng) và biện pháp công trình công nghệ tưới tiêu:
- Khu vực miền núi:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực (bơm): Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực (tự chảy): Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
- Khu vực đồng bằng:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực (bơm): Mức giá là 1.433.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực (tự chảy): Mức giá là 1.003.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 1.218.000 đồng/ha/vụ.
Nghị quyết quy định rõ các tỷ lệ điều chỉnh mức giá tùy thuộc vào điều kiện thực tế và phương thức vận hành hệ thống thủy lợi:
- Tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định chung tại biểu giá đất trồng lúa.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định chung.
- Chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định chung.
- Lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá được tính bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng.
- Tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định chung.
- Tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới tính bằng 70% mức giá chung; mức giá cho dịch vụ tiêu tính bằng 30% mức giá chung.
Bên cạnh đất trồng lúa, Nghị quyết cũng quy định cụ thể mức giá dịch vụ thủy lợi cho các loại cây trồng khác và hoạt động sản xuất muối:
- Diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá cụ thể áp dụng đối với đất trồng lúa tương ứng.
- Hoạt động sản xuất muối: Mức giá dịch vụ được tính bằng 2% giá trị sản phẩm muối thành phẩm thu hoạch.
Mức giá cấp nước phục vụ các mục đích phi trồng lúa được xác định chi tiết theo đối tượng sử dụng và biện pháp công trình cấp nước:
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 1.320 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: Mức giá là 900 đồng/m3.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 840 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: Mức giá là 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Trường hợp cấp nước nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định chung nêu trên.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 1.020 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh, cống: Mức giá là 840 đồng/m3.
- Trường hợp không tính được lượng nước theo mét khối (m3): Mức giá được tính theo diện tích (ha), bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho việc tiêu, thoát nước tại khu vực nông thôn và đô thị, ngoại trừ vùng nội thị.
- Mức giá dịch vụ: Được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ tương ứng.
- Nguyên tắc về thuế: Toàn bộ mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Thời gian áp dụng: Áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2023.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm căn cứ vào Nghị quyết này và các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện trên thực tế.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 472/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Xét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 852/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Miền núi |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| 2 | Đồng bằng |
|
| - | Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 |
| - | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá quy định tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70% mức giá, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ đập, kênh, cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
5. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa/vụ.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 1 Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho năm ngân sách năm 2023.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 132/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Nghị quyết 57/NQ-HĐND năm 2023 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Nghị quyết 34/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023
- 4Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2024 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2023
- 5Nghị quyết 35/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Luật Thủy lợi 2017
- 7Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 132/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 10Nghị quyết 57/NQ-HĐND năm 2023 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 11Nghị quyết 34/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023
- 12Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2024 thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2023
- 13Nghị quyết 35/NQ-HĐND quy định về mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Nghị quyết 472/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 472/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đỗ Trọng Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
