TÓM TẮT QUY CHẾ XÈT, TÔN VINH DOANH NGHIỆP VÀ DOANH NHÂN TIÊU BIỂU THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu" và "Doanh nhân tiêu biểu" thành phố Hải Phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2017. Văn bản này thay thế Quyết định số 2706/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014, nhằm xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn minh bạch, quy trình chặt chẽ để kịp thời ghi nhận, biểu dương các doanh nghiệp, doanh nhân có đóng góp xuất sắc vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
1. Điều kiện chung để đăng ký xét, tôn vinh danh hiệu
Để tham gia xét chọn, các đối tượng đăng ký phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nền tảng sau:
- Đối với danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu":
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, lao động, đất đai, xây dựng, đấu thầu, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và trích nộp kinh phí công đoàn.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển liên tục, đảm bảo doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước.
- Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Mức nộp ngân sách hàng năm (không tính tiền sử dụng đất và thuế xuất nhập khẩu) phải đạt từ 10 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; đạt từ 30 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp quy mô lớn.
- Đảm bảo việc làm ổn định và đời sống cho người lao động, với mức thu nhập bình quân hàng tháng đạt từ 5 lần mức lương cơ sở trở lên.
- Thực hiện tốt công tác an ninh trật tự, an toàn xã hội và tích cực tham gia các phong trào do địa phương phát động.
- Trong giai đoạn xét tôn vinh, doanh nghiệp phải được tặng danh hiệu thi đua hoặc Bằng khen cấp Bộ, ngành, hoặc thành phố trở lên.
- Tổ chức Đảng (nếu có) phải đạt danh hiệu "trong sạch vững mạnh"; các tổ chức đoàn thể khác (công đoàn, đoàn thanh niên) đạt danh hiệu vững mạnh.
- Tiên phong trong xu thế phát triển bền vững, thực hiện tốt chủ đề hành động hàng năm của thành phố, áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường và tiết kiệm tài nguyên.
- Đối với danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu":
- Doanh nghiệp do doanh nhân trực tiếp quản lý, điều hành phải đồng thời được đề nghị xét tặng danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu".
- Trong thời gian xét tôn vinh, cá nhân doanh nhân phải được tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng cấp Bộ, ngành, thành phố trở lên; nếu là đảng viên phải được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Bản thân luôn gương mẫu chấp hành tốt các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Các trường hợp không xét tôn vinh
Hội đồng thi đua khen thưởng sẽ từ chối xét duyệt đối với các trường hợp sau:
- Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung quy định tại Điều 5 của Quy chế.
- Hồ sơ đề nghị xét, tôn vinh có thông tin không trung thực, gian dối về thành tích.
- Doanh nghiệp xảy ra tình trạng đình công, lãn công trái pháp luật; có đơn thư khiếu nại, tố cáo chưa được giải quyết hoặc nội bộ mất đoàn kết.
3. Tiêu chí cụ thể và thang điểm đánh giá
Điểm xét tôn vinh được tính dựa trên điểm trung bình của 02 năm liền kề tính đến thời điểm đề nghị, áp dụng theo các nhóm tiêu chí cụ thể:
- Đối với danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu" (Tổng điểm tối đa là 130 điểm):
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh (Tối đa 50 điểm): Tăng trưởng doanh thu năm sau cao hơn năm trước (10 điểm); Nộp ngân sách nhà nước đúng và đủ theo hạn mức quy định (30 điểm); Lợi nhuận tăng trưởng so với năm trước (10 điểm).
- Chất lượng sản phẩm và sở hữu trí tuệ (Tối đa 10 điểm): Tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm và sở hữu trí tuệ.
- Bảo vệ môi trường (Tối đa 10 điểm): Có cam kết và báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả.
- Chính sách đối với người lao động và an ninh quốc phòng (Tối đa 30 điểm): Thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm, kinh phí công đoàn, tiền lương và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động (8 điểm); Đảm bảo việc làm ổn định và thu nhập bình quân tối thiểu bằng 5 lần mức lương cơ sở (10 điểm); Tích cực tham gia hoạt động xã hội từ thiện (2 điểm); Thực hiện tốt công tác quốc phòng - an ninh và phòng cháy chữa cháy (10 điểm).
- Điểm thưởng khuyến khích (Tối đa 30 điểm): Thưởng nộp ngân sách vượt trội theo các bậc thang điểm từ 2 đến 20 điểm (tùy theo quy mô doanh nghiệp); Thưởng mức thu nhập bình quân của người lao động đạt từ 6 lần mức lương cơ sở trở lên (tối đa 10 điểm).
- Nguyên tắc lựa chọn: Doanh nghiệp phải đạt tối thiểu từ 80 điểm trở lên, xếp hạng từ cao xuống thấp và đạt tối thiểu 2/3 số phiếu tín nhiệm của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố. Số lượng tôn vinh không quá 20 doanh nghiệp (trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa không quá 15%, doanh nghiệp quy mô lớn chiếm 85%).
- Đối với danh hiệu "Doanh nhân tiêu biểu" (Tổng điểm tối đa là 100 điểm):
- Phẩm chất đạo đức và chấp hành pháp luật (Tối đa 10 điểm): Có phẩm chất tốt, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật tại nơi làm việc và nơi cư trú (có xác nhận cụ thể).
- Năng lực quản lý nội bộ (Tối đa 10 điểm): Giữ vững đoàn kết nội bộ, không để xảy ra khiếu nại, tố cáo hoặc đình công, ngừng việc tập thể.
- Sáng kiến và ứng dụng công nghệ (Tối đa 30 điểm): Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp quản lý hoặc ứng dụng công nghệ mới được Hội đồng Khoa học cấp thành phố, Bộ, ngành trở lên công nhận.
- Đóng góp cho doanh nghiệp và người lao động (Tối đa 30 điểm): Đóng góp vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả kinh doanh và đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động.
- Hoạt động từ thiện cá nhân (Tối đa 20 điểm): Tính bình quân đóng góp ủng hộ xã hội trong 2 năm theo các mức từ 10 lần đến trên 50 lần mức lương cơ sở.
- Nguyên tắc lựa chọn: Doanh nhân phải đạt tối thiểu từ 65 điểm trở lên, xếp hạng từ cao xuống thấp và đạt tối thiểu 2/3 số phiếu tín nhiệm của Hội đồng. Số lượng tôn vinh không quá 20 doanh nhân xuất sắc nhất.
Cơ chế đặc cách: Trường hợp doanh nghiệp, doanh nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội vượt trội và có phạm vi ảnh hưởng lớn, Ban Thi đua - Khen thưởng phối hợp với Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét đặc cách tôn vinh.
4. Thẩm quyền, quy trình và thời gian tổ chức
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quyết định công nhận danh hiệu, tặng Cúp, Cờ thi đua xuất sắc cho "Doanh nghiệp tiêu biểu" và tặng Cúp, Bằng khen cho "Doanh nhân tiêu biểu".
- Quy trình xét duyệt:
- Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thông báo kế hoạch xét tặng đến các cơ quan, đơn vị, địa phương và hiệp hội doanh nghiệp.
- Các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thẩm định ban đầu và gửi hồ sơ đề nghị về Ban Thi đua - Khen thưởng.
- Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp số liệu và lấy ý kiến bằng văn bản từ các sở, ngành quản lý chuyên môn liên quan.
- Tóm tắt thành tích, báo cáo và tiến hành lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố bằng hình thức bỏ phiếu kín.
- Hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Thường trực Thành ủy xem xét, thông qua.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định khen thưởng và công bố công khai kết quả trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Thời gian tổ chức: Danh hiệu được xét chọn định kỳ 02 năm một lần. Lễ tôn vinh được tổ chức trang trọng vào dịp kỷ niệm ngày Doanh nhân Việt Nam (13/10).
- Hồ sơ đề nghị: Lập thành 02 bộ bản chính, nộp trước ngày 31 tháng 3 của năm xét tặng. Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị, Biên bản họp xét khen thưởng, Báo cáo thành tích 02 năm liền kề (kèm tài liệu chứng minh) và Bảng tự chấm điểm theo tiêu chí.
5. Quyền lợi và trách nhiệm của đối tượng được tôn vinh
- Quyền lợi:
- Doanh nghiệp tiêu biểu được tặng Cúp, Cờ thi đua xuất sắc của UBND thành phố và tiền thưởng kèm theo bằng 40 lần mức lương cơ sở.
- Doanh nhân tiêu biểu được tặng Cúp, Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố và tiền thưởng kèm theo bằng 10 lần mức lương cơ sở.
- Được tuyên truyền, biểu dương thương hiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng; được quyền sử dụng danh hiệu đã đạt được để phục vụ quảng bá hình ảnh, sản phẩm hợp pháp.
- Được ưu tiên lựa chọn tham gia đăng ký xét, tôn vinh danh hiệu Doanh nghiệp, Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu cấp quốc gia.
- Trách nhiệm: Sử dụng danh hiệu đúng mục đích; giữ gìn, phát huy thành tích đã đạt được và tích cực chia sẻ, nhân rộng các bài học kinh nghiệm sản xuất kinh doanh hiệu quả.
- Kinh phí thực hiện: Toàn bộ chi phí tổ chức xét chọn, mua sắm hiện vật lưu niệm và tiền thưởng kèm theo được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của thành phố.
6. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
Quy chế quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan chuyên môn trong việc thẩm định thông tin của doanh nghiệp, doanh nhân:
- Cục Thuế và Cục Hải quan: Thẩm định việc chấp hành pháp luật thuế; cung cấp chính xác số liệu về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách và nguồn vốn.
- Bảo hiểm xã hội thành phố: Xác nhận việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thu nhập bình quân của người lao động.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Cho ý kiến về việc chấp hành pháp luật đất đai và bảo vệ môi trường.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Đánh giá tiêu chuẩn đo lường chất lượng, ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến và sở hữu trí tuệ.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thẩm định việc thực hiện an toàn vệ sinh lao động, thỏa ước lao động tập thể, tình hình tranh chấp lao động và sử dụng lao động.
- Công an thành phố và Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy: Xác nhận việc chấp hành pháp luật về an ninh trật tự, an toàn xã hội và phòng chống cháy nổ.
- Các cơ quan khác (Sở Tài chính, UBND cấp huyện, Sở Thông tin và Truyền thông...): Phối hợp cấp phát kinh phí, xác nhận việc chấp hành chủ trương tại địa phương và thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá.
7. Xử lý vi phạm
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, doanh nhân kê khai gian dối thành tích hoặc làm giả hồ sơ, cơ quan thẩm quyền sẽ ban hành quyết định hủy bỏ danh hiệu, thu hồi toàn bộ hiện vật và tiền thưởng đã nhận.
- Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, tổ chức hoặc cá nhân sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
- Đơn vị, cá nhân vi phạm phải bồi thường thiệt hại (nếu có) và không được tham gia xét tôn vinh cũng như các hình thức khen thưởng khác của thành phố trong thời gian 05 năm kể từ ngày bị phát hiện sai phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2017/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày 16/01/2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1325/TTr-SNV ngày 16/6/2017 và Báo cáo thẩm định số 104/BCTĐ-STP ngày 28/12/2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2017 và thay thế Quyết định số 2706/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành có liên quan, các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
XÉT, TÔN VINH DANH HIỆU “DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU” VÀ “DOANH NHÂN TIÊU BIỂU” THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 20/7/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Quy chế này quy định về phạm vi, đối tượng, trách nhiệm thi hành việc xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” ở thành phố Hải Phòng.
1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh hoặc có chi nhánh sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn thành phố; có thời gian hoạt động kể từ khi được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập và cấp đăng ký kinh doanh từ 5 năm trở lên.
2. Cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) có quá trình điều hành quản lý doanh nghiệp liên tục từ 3 năm trở lên, doanh nghiệp tham dự xét danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” của năm bình xét.
1. Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” thành phố Hải Phòng là hình thức tôn vinh đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đang hoạt động theo pháp luật Việt Nam trên địa bàn thành phố; có thành tích tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của thành phố và góp phần nâng cao đời sống người lao động.
2. Danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng là hình thức tôn vinh đối với người lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đang hoạt động theo pháp luật Việt Nam trên địa bàn thành phố; có thành tích tiêu biểu xuất sắc trên mọi hoạt động liên quan đến xây dựng, phát triển doanh nghiệp, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của thành phố và góp phần nâng cao đời sống người lao động.
3. Mức lương cơ sở là mức lương do Chính phủ quy định được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Điều 4. Nguyên tắc xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu”
1. Việc xét, tôn vinh danh hiệu không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp; không hạn chế số lượng, đối tượng tham dự.
2. Xét chọn từ cao xuống thấp cho đến đủ số lượng theo các tiêu chí lựa chọn. Không nhất thiết phải đủ số lượng nếu tiêu chí, tiêu chuẩn không đảm bảo theo quy chế.
3. Việc xét, tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu đảm bảo nguyên tắc dân chủ, chính xác, công khai, công bằng và đảm bảo tính tiêu biểu trên cơ sở tự nguyện của doanh nghiệp, doanh nhân hoặc phát hiện, giới thiệu của các cơ quan, đơn vị; tuân thủ các quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Điều kiện chung để đăng ký xét, tôn vinh
1. Đối với danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”:
Các doanh nghiệp được tham gia xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, lao động, đất đai, xây dựng, đấu thầu, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, vệ sinh lao động, an toàn lao động, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động, chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng hóa, sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nhân và doanh nghiệp;
b) Tổ chức sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển, có doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước;
c) Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; hàng năm có mức nộp ngân sách (trừ khoản nộp tiền cấp quyền sử dụng đất và thuế xuất nhập khẩu) từ 10 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; 30 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp có quy mô lớn hơn;
d) Đảm bảo đời sống, việc làm ổn định và có mức thu nhập bình quân người lao động từ 5 lần mức lương cơ sở trở lên;
e) Thực hiện tốt công tác trật tự an ninh, an toàn xã hội, tham gia đầy đủ các phong trào do địa phương nơi doanh nghiệp đóng trên địa bàn phát động;
f) Trong thời gian xét tôn vinh, doanh nghiệp được tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức Bằng khen cấp Bộ, ngành, thành phố trở lên;
g) Tổ chức Đảng (nếu có) đạt danh hiệu “trong sạch vững mạnh”; tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên (nếu có) đạt vững mạnh;
h) Doanh nghiệp tiêu biểu cho xu thế phát triển của từng thời kỳ: Thực hiện tốt chủ đề hành động hàng năm của thành phố; chiến lược phát triển kinh tế xanh, bền vững; đầu tư đổi mới thiết bị hiện đại, áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường và tiết kiệm tài nguyên.
2. Đối với danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu”
Các doanh nhân được tham gia xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp do doanh nhân quản lý, điều hành được đề nghị danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” mới xét “Doanh nhân tiêu biểu”;
b) Trong thời gian xét tôn vinh, doanh nhân được tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng cấp Bộ, ngành, thành phố trở lên; được xếp loại Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (nếu là đảng viên);
c) Bản thân luôn gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
1. Không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này;
2. Hồ sơ không trung thực để tham dự xét, tôn vinh;
3. Doanh nghiệp có xảy ra đình công, lãn công không phù hợp với pháp luật; có đơn thư, tố cáo; nội bộ mất đoàn kết.
TIÊU CHUẨN XÉT, TÔN VINH DANH HIỆU “DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU” VÀ “DOANH NHÂN TIÊU BIỂU"
Điều 7. Tiêu chí cụ thể và thang điểm xét, tôn vinh đối với danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”
Điểm xét, tôn vinh là điểm trung bình của 02 năm liền kề tính đến thời % điểm đề nghị đối với từng tiêu chí, theo 5 nhóm tiêu chí với tổng điểm tối đa 130 điểm. Cụ thể như sau:
1. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh: gồm 03 tiêu chí, tối đa 50 điểm.
a) Doanh thu: Doanh thu tăng trưởng năm sau cao hơn so với năm tài chính trước liền kề: 10 điểm;
b) Nộp ngân sách: Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và hàng năm có mức nộp ngân sách (trừ khoản nộp tiền cấp quyền sử dụng đất và thuế xuất nhập khẩu) từ 10 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; 30 tỷ đồng trở lên đối với doanh nghiệp có quy mô lớn hơn: 30 điểm;
c) Lợi nhuận có mức độ tăng so với năm tài chính trước liền kề: 10 điểm.
2. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn vệ sinh thực phẩm và pháp luật về sở hữu trí tuệ: tối đa 10 điểm.
3. Có cam kết bảo vệ môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường của Nhà nước: tối đa 10 điểm.
4. Đánh giá về chính sách đối với người lao động, việc làm, xã hội từ thiện và quốc phòng an ninh (gồm 04 tiêu chí): tối đa 30 điểm.
a) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật đối với người lao động: tối đa 8 điểm:
- Đóng đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 5 điểm;
- Đóng đủ đoàn phí công đoàn: 1 điểm;
- Đảm bảo chính sách tiền lương cho người lao động: 1 điểm;
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định: 1 điểm.
b) Đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động, thu nhập bình quân của người lao động trong năm, tính theo lương đóng bảo hiểm xã hội ít nhất bằng 5 lần mức lương cơ sở/người/tháng: tối đa 10 điểm.
- Đảm bảo việc làm ổn định cho người lao động: 5 điểm;
- Thu nhập bình quân của người lao động trong năm, tính theo lương đóng bảo hiểm xã hội ít nhất bằng 5 lần mức lương cơ sở/người/tháng: 5 điểm.
c) Tham gia hoạt động xã hội từ thiện: 2 điểm.
d) Thực hiện tốt công tác quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, Phòng cháy chữa cháy: tối đa 10 điểm:
- Thực hiện tốt công tác quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội: 5 điểm;
- Thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy: 5 điểm.
5. Điểm thường (02 tiêu chí) tối đa 30 điểm:
5.1. Nộp ngân sách: tối đa 20 điểm.
a) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng: 02 điểm;
- Từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng: 03 điểm;
- Từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng: 05 điểm;
- Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng: 10 điểm;
- Từ 100 tỷ đồng đến dưới 150 tỷ đồng: 15 điểm;
- Từ 150 tỷ đồng trở lên: 20 điểm.
b) Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn hơn:
- Từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng: 02 điểm;
- Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng: 03 điểm;
- Từ 100 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng: 05 điểm;
- Từ 200 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng: 10 điểm;
- Từ 300 tỷ đồng đến dưới 400 tỷ đồng: 15 điểm;
- Từ 400 tỷ đồng trở lên: 20 điểm.
5.2. Thu nhập bình quân của người lao động trong năm, tính theo lương đóng bảo hiểm xã hội: tối đa 10 điểm:
- Từ 6 đến dưới 10 lần mức lương cơ sở/người/tháng: 5 điểm;
- Từ 10 lần trở lên: 10 điểm.
Điểm tối đa của 5 nhóm tiêu chí là 130 điểm. Thành phố chọn những doanh nghiệp tối thiểu đạt 80 điểm trở lên, có tổng điểm theo thứ tự từ cao xuống thấp và đạt tối thiểu 2/3 số phiếu tín nhiệm, suy tôn của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố để xét, tôn vinh không quá 20 doanh nghiệp (không quá 15% là doanh nghiệp nhỏ và vừa; 85% là doanh nghiệp có quy mô lớn hơn) tiêu biểu xuất sắc, nổi trội nhất, có uy tín và có tính lan tỏa rộng rãi trong thành phố.
Trường hợp doanh nghiệp có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc có sáng kiến, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong thành phố hoặc toàn quốc, Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xét đặc cách, tôn vinh danh hiệu.
Trường hợp do yếu tố khách quan xảy ra mất an toàn lao động, cháy nổ, môi trường ... mà doanh nghiệp đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường..., thì Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ xem xét cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
1. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan và nơi cư trú (có xác nhận của đơn vị và nơi cư trú): tối đa 10 điểm;
2. Quản lý doanh nghiệp nội bộ đoàn kết, không bị khiếu nại, tố cáo, khởi kiện từ nội bộ, không xảy ra đình công, ngừng việc tập thể: tối đa 10 điểm;
3. Có sáng kiến cải tiến, biện pháp quản lý hoặc ứng dụng công nghệ mới do Hội đồng Khoa học cấp thành phố, bộ, ngành trở lên công nhận, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: tối đa 30 điểm.
4. Có đóng góp quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tạo việc làm có thu nhập ổn định cho người lao động trong doanh nghiệp: tối đa 30 điểm.
5. Cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động xã hội từ thiện (tối đa 20 điểm). Tiêu chí này được tính bình quân trong 2 năm:
- Ủng hộ từ 10 lần đến dưới 20 lần mức lương cơ sở/năm: 10 điểm;
- Ủng hộ từ 20 lần đến dưới 30 lần mức lương cơ sở/năm: 12 điểm;
- Ủng hộ từ 30 lần đến dưới 40 lần mức lương cơ sở/năm: 14 điểm;
- Ủng hộ từ 40 lần đến dưới 50 lần mức lương cơ sở/năm: 17 điểm;
- Ủng hộ từ 50 lần mức lương cơ sở/năm trở lên: 20 điểm.
Thành phố chọn những doanh nhân đạt tối thiểu từ 65 điểm, có số điểm cao theo thứ tự từ cao xuống thấp và đạt tối thiểu 2/3 số phiếu tín nhiệm, suy tôn của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố để xét tôn vinh không quá 20 doanh nhân tiêu biểu xuất sắc nhất, có uy tín, có sức thuyết phục và lan tỏa rộng rãi trong thành phố.
Trường hợp doanh nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc có sáng kiến, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong thành phố hoặc toàn quốc, Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xét đặc cách, tôn vinh danh hiệu.
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH, THỜI GIAN, HỒ SƠ TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH DANH HIỆU
Điều 9. Thẩm quyền quyết định, công nhận
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công nhận danh hiệu, tặng Cúp, Cờ thi đua xuất sắc đối với “Doanh nghiệp tiêu biểu”; công nhận danh hiệu, tặng Cúp, bằng khen cho “Doanh nhân tiêu biểu”.
Điều 10. Quy trình xét khen thưởng
1. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) thông báo về việc xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng đến các quận, huyện, sở, ngành, hiệp hội doanh nghiệp, ban quản lý các khu công nghiệp, các doanh nghiệp.
2. Các quận, huyện, sở, ngành, hiệp hội doanh nghiệp, ban quản lý các khu công nghiệp, các doanh nghiệp gửi hồ sơ của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các doanh nhân có đủ điều kiện tham dự xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) để tổng hợp.
3. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tổng hợp số liệu, xin ý kiến các sở, ngành, đơn vị liên quan.
4. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) tóm tắt thành tích, báo cáo, xin ý kiến các thành viên Hội đồng thi đua khen thưởng thành phố bằng phiếu kín suy tôn danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” cho 20 doanh nghiệp và 20 doanh nhân.
5. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Thường trực Thành ủy.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký, ban hành quyết định.
7. Kết quả xét tặng danh hiệu được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1. Danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu" và "Doanh nhân tiêu biểu" thành phố Hải Phòng được tổ chức xét 02 năm một lần.
2. Tổ chức tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” vào dịp kỷ niệm ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu
1. Hồ sơ gửi Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) gồm:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng (kèm theo danh sách) của cơ quan trình;
- Biên bản họp xét khen thưởng của cơ quan trình;
- Báo cáo thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân (thành tích 02 năm trước liền kề của năm xét tặng danh hiệu) và các văn bản chứng minh thành tích.
- Bảng tự chấm điểm theo các tiêu chí quy định.
2. Số lượng: 02 bộ bản chính.
3. Thời gian nộp hồ sơ: trước ngày 31 tháng 3 của năm xét tặng danh hiệu.
QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN
1. Quyền lợi:
a) Doanh nghiệp đạt danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” thành phố Hải Phòng được tặng Cúp doanh nghiệp tiêu biểu, Cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân thành phố và tiền thưởng kèm theo bằng 40 lần mức lương cơ sở;
b) Doanh nhân được tặng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng được tặng Cúp doanh nhân tiêu biểu, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và tiền thưởng kèm theo bằng 10 lần mức lương cơ sở;
c) Doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu được biểu dương trên các phương tiện thông tin đại chúng của thành phố; được sử dụng danh hiệu để phục vụ quảng bá thương hiệu, sản phẩm, xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp;
d) Được chọn tham gia đăng ký xét, tôn vinh danh hiệu Doanh nghiệp, Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu;
2. Trách nhiệm:
a) Sử dụng danh hiệu đúng mục đích;
b) Tuyên truyền, phổ biến các bài học kinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được.
Kinh phí tổ chức xét, trao tặng hiện vật và tiền thưởng kèm theo danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng được trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của thành phố.
1. Trách nhiệm của các Sở, ngành, quận, huyện, cơ quan, đơn vị liên quan.
a) Các ngành quản lý nhà nước liên quan có trách nhiệm cho ý kiến kịp thời khi Ban Thi đua - Khen thưởng gửi văn bản xin ý kiến về việc chấp hành pháp luật thuộc lĩnh vực mình quản lý đối với các doanh nghiệp, doanh nhân, cụ thể:
- Cục Thuế thành phố cho ý kiến về việc chấp hành pháp luật thuế; cung cấp số liệu về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, tổng nguồn vốn.
- Cục Hải quan thành phố cho ý kiến về việc chấp hành pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có).
- Bảo hiểm xã hội thành phố cho ý kiến về chấp hành pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp; xác nhận số liệu về số lao động, thu nhập bình quân của người lao động tính theo lương đóng bảo hiểm xã hội.
- Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến về chấp hành pháp luật về Bảo vệ môi trường, Đất đai và các vấn đề có liên quan.
- Sở Khoa học và Công nghệ cho ý kiến về việc xây dựng, áp dụng về tiêu chuẩn đo lường, chất lượng; nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ; sáng kiến cải tiến kỹ thuật và sở hữu trí tuệ.
- Liên đoàn Lao động thành phố cho ý kiến về chấp hành Luật Công đoàn, thực hiện văn hóa của các doanh nghiệp.
- Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố cho ý kiến về chấp hành pháp luật về phòng, chống cháy, nổ.
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội cho ý kiến về chấp hành pháp luật về an toàn vệ sinh lao động; đăng ký, thực hiện thỏa ước lao động tập thể; đình công, ngừng việc tập thể; sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
- Sở Y tế cho ý kiến về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở chế biến (nếu có).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho ý kiến về chấp hành Luật Đê điều và các luật có liên quan (nếu có).
- Sở Xây dựng cho ý kiến về chấp hành pháp luật về công tác quy hoạch, xây dựng.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư cho ý kiến về chấp hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quy mô của từng doanh nghiệp.
- Thanh tra thành phố cho ý kiến về chấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Công an thành phố cho ý kiến về việc chấp hành pháp luật về an ninh trật tự, an toàn xã hội.
b) Sở Tài chính cho ý kiến về bảo toàn vốn đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước; phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng, Kho bạc Nhà nước thành phố cấp kinh phí tổ chức xét, tôn vinh, tặng phẩm và tiền thưởng kèm theo danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng.
c) Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở: Cho ý kiến về việc thực hiện công tác an ninh quốc phòng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương.
2. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp, chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn thành phố tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xét tặng, tôn vinh và trao thưởng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng.
3. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ là cơ quan thường trực, tham mưu giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố chủ động hướng dẫn quy trình, thủ tục hồ sơ xét, tôn vinh danh hiệu doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu theo từng năm tổ chức; kiểm tra, tổng hợp hồ sơ, hoàn thiện thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố theo quy trình xét duyệt khen thưởng của thành phố.
1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, doanh nhân kê khai gian dối thành tích, làm giả hồ sơ, xác nhận không đúng thành tích trong xét, tặng danh hiệu sẽ bị hủy bỏ quyết định, thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trọng xét, đề nghị tặng danh hiệu doanh nghiệp, doanh nhân tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật và không được tham gia xét, tôn vinh cũng như các hình thức khen thưởng khác của thành phố trong thời gian 5 năm kể từ ngày bị phát hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những điểm chưa phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
- 1Quyết định 2706/2014/QĐ-UBND về Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Doanh nhân tiêu biểu” thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình” kèm theo Quyết định 03/2013/QĐ-UBND
- 3Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định về Xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân giỏi do tỉnh Hải Dương ban hành
- 4Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về quy chế xét, tôn vinh danh hiệu Doanh nghiệp xuất sắc, Doanh nhân tiêu biểu do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 5Quyết định 44/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 32/2012/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 6Quyết định 1010/QĐ-UBND.HC năm 2017 ban hành quy chế xét tặng danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu, Doanh nhân năng động sáng tạo tiêu biểu tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2017 về Đề án Công dân tiêu biểu tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020
- 8Quyết định 2833/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa"
- 9Quyết định 1643/QĐ-UBND năm 2011 quy định về tổ chức xét tôn vinh danh hiệu Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 24/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 3238/2011/QĐ-UBND
- 1Luật Đê điều 2006
- 2Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 3Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 4Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 01/2012/TT-BNV hướng dẫn Quyết định 51/2010/QĐ-TTg về Quy chế quản lý tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Luật Công đoàn 2012
- 7Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 8Nghị định 65/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi năm 2013
- 9Luật Đầu tư 2014
- 10Luật Doanh nghiệp 2014
- 11Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình” kèm theo Quyết định 03/2013/QĐ-UBND
- 12Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 13Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định về Xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nhân giỏi do tỉnh Hải Dương ban hành
- 14Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về quy chế xét, tôn vinh danh hiệu Doanh nghiệp xuất sắc, Doanh nhân tiêu biểu do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 15Quyết định 44/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 32/2012/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 16Quyết định 1010/QĐ-UBND.HC năm 2017 ban hành quy chế xét tặng danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu, Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu, Doanh nhân năng động sáng tạo tiêu biểu tỉnh Đồng Tháp
- 17Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2017 về Đề án Công dân tiêu biểu tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020
- 18Quyết định 2833/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức xét tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa"
- 19Quyết định 1643/QĐ-UBND năm 2011 quy định về tổ chức xét tôn vinh danh hiệu Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa
- 20Quyết định 24/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 3238/2011/QĐ-UBND
Quyết định 04/2017/QĐ-UBND về Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu Doanh nghiệp tiêu biểu và Doanh nhân tiêu biểu thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 04/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/07/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
