Quyết định 04/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận là văn bản pháp lý quan trọng quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 và phương án phân tách loại đất theo mục đích sử dụng nhằm xác định giá đất tính tiền thuê đất đối với các dự án du lịch và dự án chế biến sâu khoáng sản (titan) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 và phân tách loại đất theo mục đích sử dụng để xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế hoàn toàn Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh hai nội dung lớn bao gồm hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 và phương pháp phân tách loại đất theo mục đích sử dụng thực tế tại các dự án đặc thù. Cụ thể:
- Trường hợp tính thu tiền sử dụng đất: Áp dụng đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất) trong các trường hợp: Tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Hộ gia đình, cá nhân được giao đất không qua đấu giá; Hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức.
- Trường hợp tính thu tiền thuê đất: Áp dụng đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần không qua đấu giá; chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần; xác định đơn giá khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; xác định đơn giá thuê đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước; điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm; tính tiền thuê đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất hoặc vượt hạn mức nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Phân tách loại đất theo mục đích sử dụng: Áp dụng đối với các dự án du lịch và dự án nhà máy chế biến sâu khoáng sản (titan) để xác định giá đất tính tiền thuê đất cụ thể.
- Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K) năm 2015
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với từng nhóm đất cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định bằng 1,0.
- Nhóm đất phi nông nghiệp:
- Đối với đất ở: Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định bằng 1,1.
- Đối với các loại đất phi nông nghiệp còn lại: Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định bằng 1,0.
- Phân tách loại đất tại các dự án du lịch để tính tiền thuê đất
Đối với các dự án du lịch thuộc nhóm đất thương mại, dịch vụ, diện tích đất được phân tách thành 03 nhóm mục đích sử dụng cụ thể để áp dụng mức giá đất khác nhau từ ngày 01 tháng 01 năm 2016:
- Nhóm 1 (Đất xây dựng công trình có mái che): Áp dụng đối với phần diện tích đất làm mặt bằng xây dựng các công trình có mái che. Giá đất giữ nguyên theo quy định tại Quyết định số 106/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, bằng 80% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
- Nhóm 2 (Đất trồng cây và hạng mục phụ trợ): Áp dụng đối với phần diện tích đất sử dụng để trồng cây, trồng cỏ, hoa, cây xanh, hồ nước và các hạng mục phụ trợ khác. Giá đất được tính bằng 25% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
- Nhóm 3 (Đất làm sân bãi, đường nội bộ): Áp dụng đối với phần diện tích đất sử dụng để làm sân, bãi, đường nội bộ, đài phun nước. Giá đất được tính bằng 45% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
- Phân tách loại đất tại các dự án nhà máy chế biến sâu khoáng sản (titan)
Đối với dự án xây dựng nhà máy chế biến sâu khoáng sản (titan) thuộc nhóm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ), đất được phân tách thành 03 nhóm mục đích sử dụng để tính tiền thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2016:
- Nhóm 1 (Đất xây dựng công trình có mái che): Áp dụng đối với phần diện tích đất làm mặt bằng xây dựng các công trình có mái che. Giá đất giữ nguyên theo quy định tại Quyết định số 106/2014/QĐ-UBND, bằng 60% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
- Nhóm 2 (Đất trồng cây và hạng mục phụ trợ): Áp dụng đối với diện tích đất sử dụng để trồng cây, trồng cỏ, hoa, cây xanh, hồ nước và các hạng mục phụ trợ khác. Giá đất được tính bằng 25% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
- Nhóm 3 (Đất làm sân bãi, đường nội bộ): Áp dụng đối với phần diện tích đất sử dụng để làm sân, bãi, đường nội bộ, đài phun nước. Giá đất được tính bằng 35% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2016/QĐ-UBND | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 03 tháng 3 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2015 VÀ PHÂN TÁCH LOẠI ĐẤT THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Thực hiện văn bản số 22/HĐND-VP ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc có ý kiến đối với việc xây dựng lại giá đất năm 2015 và phân tách các loại đất theo mục đích sử dụng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 592/TTr-STNMT ngày 25 tháng 02/2016; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 180/BC-STP ngày 25 tháng 02 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cụ thể như sau:
1.1. Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức;
1.2. Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền thuê đất trong các trường hợp:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyên từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
d) Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
2. Phân tách loại đất theo mục đích sử dụng tại các dự án du lịch và dự án nhà máy chế biến sâu khoáng sản (titan) để xác định giá đất tính tiền thuê đất.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Nhóm đất nông nghiệp: hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
2. Nhóm đất phi đất nông nghiệp:
a) Đất ở: hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1;
b) Đất phi nông nghiệp còn lại: hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0.
3. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Điều 3. Phân tách loại đất theo mục đích sử dụng tại các dự án du lịch và dự án nhà máy chế biến sâu khoáng sản (titan) để xác định giá đất tính tiền thuê đất
1. Dự án du lịch thuộc nhóm đất thương mại, dịch vụ được tách ra thành 03 nhóm (loại) đất như sau:
a) Nhóm 1: đối với phần diện tích đất làm mặt bằng xây dựng các công trình có mái che, giá đất giữ nguyên theo quy định tại Quyết định số 106/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, bằng 80% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất;
b) Nhóm 2: đối với phần diện tích đất sử dụng để trồng cây và các hạng mục phụ trợ như trồng cỏ, hoa, cây xanh, hồ nước; tính bằng 25% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất;
c) Nhóm 3: đối với phần diện tích đất sử dụng để làm sân, bãi, đường nội bộ, đài phun nước; tính bằng 45% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
2. Dự án xây dựng nhà máy chế biến sâu khoáng sản (titan) thuộc nhóm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được tách ra thành 03 nhóm (loại) đất như sau:
a) Nhóm 1: đối với phần diện tích đất làm mặt bằng xây dựng các công trình có mái che, giá đất giữ nguyên theo quy định tại Quyết định số 106/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, bằng 60% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất;
b) Nhóm 2: diện tích đất sử dụng để trồng cây và các hạng mục phụ trợ như trồng cỏ, hoa, cây xanh, hồ nước; tính bằng 25% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất;
c) Nhóm 3: đối với phần diện tích đất sử dụng để làm sân, bãi, đường nội bộ, đài phun nước; tính bằng 35% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
3. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND phê duyệt Bảng giá đất kỳ 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 76/2015/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 71/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2016/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 và phân tách loại đất theo mục đích sử dụng để xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 71/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2016/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 và phân tách loại đất theo mục đích sử dụng để xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 106/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND phê duyệt Bảng giá đất kỳ 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Quyết định 01/2015/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12Quyết định 76/2015/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 và phân tách loại đất theo mục đích sử dụng để xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 04/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/03/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
