Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố. Quyết định này thiết lập cơ sở định giá thuê, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị vận hành, đồng thời thay thế cho quy định cũ nhằm phù hợp với Luật Nhà ở năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Khung giá này là căn cứ để tính toán và áp dụng giá cho thuê cụ thể đối với các nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành nhà ở công vụ; các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý, sử dụng quỹ nhà ở công vụ này.
2. Nguyên tắc xác định và áp dụng khung giá thuê
Việc tính toán giá cho thuê nhà ở công vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tài chính và pháp lý quy định tại Luật Nhà ở và các Nghị định liên quan:
- Các khoản chi phí được tính gộp vào giá thuê: Bao gồm chi phí quản lý vận hành nhà ở, chi phí bảo trì định kỳ và chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ. Các khoản chi phí này được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Các khoản chi phí loại trừ (không tính vào giá thuê): Không tính tiền sử dụng đất dùng để xây dựng nhà ở công vụ; không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng ban đầu của nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để chuyển đổi làm nhà ở công vụ. Nguyên tắc loại trừ này tuân thủ nghiêm ngặt khoản 2 Điều 46 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 nhằm hỗ trợ tối đa cho đối tượng được thuê nhà ở công vụ.
3. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ cụ thể
Khung giá cho thuê đối với nhà ở công vụ (được xác định theo quy định tại Điều 44 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được giới hạn cụ thể như sau:
- Khung giá tối thiểu: 3.100 đồng/m²/tháng.
- Khung giá tối đa: 40.000 đồng/m²/tháng.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân Thành phố phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp quản lý:
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- Chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất khung giá trên toàn địa bàn Thành phố.
- Tiếp nhận, tổng hợp toàn bộ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý giá thuê để kịp thời báo cáo, đề xuất phương án giải quyết trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét.
- Chủ trì xây dựng phương án điều chỉnh khung giá thuê khi có biến động về giá cả thị trường hoặc khi khung giá hiện tại không còn phù hợp với thực tế, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu:
- Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện quyết định trong phạm vi địa bàn quản lý hành chính của mình.
- Theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện thực tế và các vướng mắc phát sinh gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành nhà ở công vụ:
- Thực hiện công tác quản lý, vận hành nhà ở công vụ theo đúng khung giá quy định và các văn bản pháp luật liên quan.
- Tổ chức thu, chi, hạch toán kế toán rõ ràng đối với nguồn thu từ giá cho thuê nhà ở công vụ và các khoản thu chi khác, bảo đảm tính công khai, minh bạch tuyệt đối.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu.
5. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ phương án xử lý đối với các trường hợp giao dịch thuê nhà ở công vụ đang diễn ra tại thời điểm chuyển tiếp:
- Quy định chuyển tiếp:
- Đối với các Hợp đồng thuê nhà ở công vụ đã được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Tiến hành xem xét và thực hiện điều chỉnh giá thuê theo khung giá mới quy định tại Quyết định này.
- Đối với các trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thuê nhưng chưa ký kết Hợp đồng chính thức tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực: Bắt buộc phải áp dụng mức giá thuê theo khung giá mới của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành:
- Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 94/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về khung giá cho thuê nhà ở công vụ trước đây.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Văn bản được ký thay mặt Ủy ban nhân dân Thành phố bởi Phó Chủ tịch Bùi Xuân Cường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2025/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 19427/TTr-SXD-KTVLXD ngày 10 tháng 12 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 7667/BC-STP ngày 08 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về việc ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tính giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ.
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
Khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý ban hành kèm theo quyết định này:
a) Bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
b) Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
Điều 3. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
| STT | Nội dung | Khung giá tối thiểu (đồng/m2/tháng) | Khung giá tối đa (đồng/m2/tháng) |
| 1 | Nhà ở công vụ (Điều 44 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15) | 3.100 | 40.000 |
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc về quản lý giá cho thuê nhà ở công vụ; báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
c) Chủ trì, phối hợp với các các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý khi có biến động giá hoặc không phù hợp với tình hình thực tế để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ được phân công quản lý.
b) Báo cáo tình hình thực hiện và các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định trên địa bàn; gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ
a) Thực hiện quản lý, vận hành liên quan giá nhà ở công vụ theo Quyết định này và các quy định quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Tổ chức quản lý, vận hành, thu, chi, hạch toán giá cho thuê nhà ở công vụ và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định pháp luật.
c) Báo cáo đột xuất hoặc định kỳ hàng năm theo yêu cầu của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
a) Trường hợp Hợp đồng thuê nhà ở công vụ được ký trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giá cho thuê nhà ở được xem xét, điều chỉnh theo khung giá cho thuê quy định tại Quyết định này.
b) Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà các bên chưa ký kết Hợp đồng thuê nhà ở công vụ thì phải thực hiện theo các quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 94/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 94/2024/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 107/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế
- 3Quyết định 225/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 104/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3Luật Đất đai 2024
- 4Luật Nhà ở 2023
- 5Luật Kinh doanh bất động sản 2023
- 6Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 8Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 9Quyết định 107/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế
- 10Quyết định 225/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11Quyết định 104/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định 03/2026/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 03/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/01/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Bùi Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
