Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND quy định về khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ sở tính giá thuê nhà ở công vụ, đảm bảo công tác quản lý, vận hành và sử dụng tài sản công được thực hiện minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 107/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế (ký thay Chủ tịch bởi Phó Chủ tịch Hoàng Hải Minh).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 25 tháng 10 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ giới hạn áp dụng pháp luật và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế, làm căn cứ pháp lý để tính toán mức giá cho thuê cụ thể đối với từng trường hợp nhà ở công vụ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ; người được giao sử dụng nhà ở công vụ; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành nhà ở công vụ; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn.
- Khung giá cho thuê nhà ở công vụ chi tiết (Điều 2)
Khung giá thuê được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và chi phí thực tế, cụ thể như sau:
- Mức giá khung: Đơn vị tính được xác định là đồng/m² diện tích sử dụng/tháng. Trong đó, mức giá tối thiểu là 6.200 đồng/m²/tháng và mức giá tối đa là 10.100 đồng/m²/tháng.
- Các khoản chi phí đã bao gồm: Khung giá thuê nêu trên đã bao gồm toàn bộ chi phí vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê và thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Các khoản chi phí chưa bao gồm: Người thuê nhà ở công vụ phải tự chi trả các khoản chi phí dịch vụ cá nhân phát sinh ngoài giá thuê, bao gồm tiền điện, nước sinh hoạt, điện thoại, internet và phí dịch vụ trông giữ xe.
- Phương thức tính toán: Giá thuê được xác định bằng tiền Việt Nam (VND), tính trên mỗi mét vuông diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu riêng của chủ căn hộ hoặc diện tích sàn sử dụng thuộc phần sở hữu riêng khác (nếu có).
- Quy định đối với quỹ nhà hiện có: Đối với quỹ nhà ở công vụ hiện có của thành phố do Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và cho thuê, mức giá thuê được áp dụng cố định bằng mức tối thiểu trong khung, tương đương 6.200 đồng/m²/tháng.
- Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan chức năng (Điều 3)
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Xây dựng: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan để tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện từ phía Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở công vụ và đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.
- Điều chỉnh khung giá: Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án giá cho thuê nhà ở công vụ khi có sự điều chỉnh về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2025.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 5)
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Huế.
- Đơn vị trực tiếp quản lý cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nhà ở công vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 107/2025/QĐ-UBND | Huế, ngày 16 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/ND-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế để áp dụng cho các trường hợp để tính giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ; người sử dụng nhà ở công vụ; các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ.
b) Tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc cho thuê nhà ở công vụ.
Điều 2. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ
1. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ
Đơn vị tính: đồng/m2 sử dụng/tháng
| Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| 6.200 | 10.100 |
2. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm chi phí vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê và thuế giá trị gia tăng.
3. Giá cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm chi phí điện, nước, điện thoại, internet và dịch vụ trông giữ xe.
Giá cho thuê nhà ở công vụ được xác định bằng tiền Việt Nam và và tính trên mỗi mét vuông diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu riêng của chủ căn hộ hoặc diện tích sàn sử dụng thuộc phần sở hữu riêng khác (nếu có).
4. Đối với quỹ nhà ở công vụ hiện có của thành phố do đơn vị quản lý vận hành (Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố) đang quản lý, cho thuê; áp dụng giá cho thuê là mức giá tối thiểu theo khung giá cho thuê nhà ở công vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thực hiện tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn và vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở công vụ, đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ trong việc quản lý, cho thuê nhà ở công vụ để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết; tổ chức xây dựng giá cho thuê nhà ở công vụ khi có điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Đơn vị quản lý cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2016/QĐ-UBND về Quy định giá thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 94/2024/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 07/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 107/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn thành phố Huế
- Số hiệu: 107/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/10/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Huế
- Người ký: Hoàng Hải Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
