- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý để áp dụng tính giá cho thuê các nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành nhà ở công vụ; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố.
- Nguyên tắc xác định và áp dụng giá cho thuê nhà ở công vụ
Khung giá và đơn giá cho thuê nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành được xác định dựa trên các nguyên tắc tài chính cụ thể:
- Các chi phí bao gồm trong giá thuê: Đã tính toán đầy đủ chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì và chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ theo đúng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 31 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/07/2024 của Chính phủ.
- Các chi phí loại trừ (không tính vào giá thuê): Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ; không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để bố trí làm nhà ở công vụ.
- Khung giá và đơn giá cho thuê nhà ở công vụ cụ thể
Quyết định quy định khung giá chung và đơn giá áp dụng chi tiết cho từng vị trí, dự án nhà ở công vụ trên địa bàn:
- Khung giá cho thuê chung:
- Giá thuê tối thiểu: 6.200 đồng/m2/tháng.
- Giá thuê tối đa: 41.000 đồng/m2/tháng.
- Đơn giá cho thuê áp dụng tại các địa điểm cụ thể:
- Căn hộ Khu B Chung cư 255 Trần Hưng Đạo (Địa chỉ: Số 255 đường Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, Quận 1): 40.742 đồng/m2/tháng.
- Căn hộ Lô C Chung cư Ngô Tất Tố (Địa chỉ: Số 76 đường Ngô Tất Tố, Phường 19, quận Bình Thạnh): 40.742 đồng/m2/tháng.
- Nhà ở công vụ Bình Khánh (Địa chỉ: Đường Trần Quang Đạo, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ): 6.274 đồng/m2/tháng.
- Nhà ở công vụ thị trấn Cần Thạnh (Địa chỉ: Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ): 8.219 đồng/m2/tháng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất Quyết định trên địa bàn Thành phố.
- Tiếp nhận, tổng hợp các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình quản lý giá cho thuê; nghiên cứu báo cáo, đề xuất UBND Thành phố xem xét, giải quyết.
- Chủ động tổ chức lập, điều chỉnh khung giá thuê nhà ở công vụ trình UBND Thành phố quyết định khi có biến động về giá hoặc tình hình thực tế thay đổi.
- Trách nhiệm của UBND thành phố Thủ Đức và các quận, huyện:
- Chủ trì phối hợp cùng Sở Xây dựng hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định thuộc phạm vi quản lý theo chức năng, nhiệm vụ.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và gửi báo cáo về các vướng mắc phát sinh trên địa bàn cho Sở Xây dựng.
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ:
- Thực hiện công tác quản lý, vận hành giá nhà ở công vụ tuân thủ đúng Quyết định này và các quy định pháp luật liên quan.
- Tổ chức quản lý, thu, chi và hạch toán kế toán giá cho thuê nhà ở công vụ bảo đảm tính công khai, minh bạch.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu từ Sở Xây dựng, UBND thành phố Thủ Đức, UBND các quận, huyện và cấp xã/phường/thị trấn.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Quy định chuyển tiếp:
- Đối với Hợp đồng thuê nhà ở công vụ đã được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Giá cho thuê sẽ được xem xét, điều chỉnh theo đúng khung giá, đơn giá quy định tại Quyết định này.
- Đối với các trường hợp đang trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ nhưng chưa ký hợp đồng tính đến ngày Quyết định có hiệu lực: Bắt buộc thực hiện ký kết hợp đồng theo các quy định mới tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 94/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, đồng thời thay thế hoàn toàn Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 09/11/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/2024/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 9824/TTr-SXD-KT&VLXD ngày 17 tháng 10 năm 2024; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 6798/BC-STP ngày 15 tháng 10 năm 2024 và kết quả biểu quyết của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để tính giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố quản lý trên địa bàn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ.
Khung giá, đơn giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý ban hành kèm theo quyết định này:
1. Bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì, chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Không tính tiền sử dụng đất xây dựng nhà ở công vụ và không tính chi phí khấu hao vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc chi phí mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
Điều 3. Khung giá, đơn giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
1. Khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
| Nhà ở công vụ | Khung giá tối thiểu (đồng/m2/tháng) | Khung giá tối đa (đồng/m2/tháng) |
| 6.200 | 41.000 |
2. Đơn giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý
| STT | Nhà ở công vụ | Giá cho thuê (đồng/m2/tháng) |
| 1 | Căn hộ Khu B Chung cư 255 Trần Hưng Đạo - Địa chỉ: Số 255 đường Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, Quận 1 | 40.742 |
| 2 | Căn hộ Lô C Chung cư Ngô Tất Tố - Địa chỉ: Số 76 đường Ngô Tất Tố, Phường 19, quận Bình Thạnh | 40.742 |
| 3 | Nhà ở công vụ Bình Khánh - Địa chỉ: đường Trần Quang Đạo, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ | 6.274 |
| 4 | Nhà ở công vụ thị trấn Cần Thạnh - Địa chỉ: Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ | 8.219 |
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn Thành phố.
b) Tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc về quản lý giá cho thuê nhà ở công vụ, báo cáo, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.
c) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý khi có biến động giá hoặc không phù hợp với thực tế để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng triển khai, hướng dẫn thực hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công quản lý.
b) Báo cáo tình hình thực hiện và các vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định trên địa bàn gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ
a) Thực hiện quản lý, vận hành liên quan giá nhà ở công vụ theo Quyết định này và các quy định quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Tổ chức quản lý, thu, chi, hạch toán giá cho thuê nhà ở công vụ và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
c) Báo cáo đột xuất hoặc định kỳ hàng năm theo yêu cầu của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện và Ủy ban nhân phường, xã, thị trấn.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp Hợp đồng thuê nhà ở công vụ được ký trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giá cho thuê nhà ở được xem xét, điều chỉnh theo khung giá, đơn giá cho thuê quy định tại Quyết định này.
2. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành các bên chưa ký kết Hợp đồng thuê nhà ở công vụ thì phải thực hiện theo các quy định tại Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, phường, xã và thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân đang quản lý, sử dụng nhà ở công vụ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 43/2018/QĐ-UBND về giá cho thuê nhà ở công vụ do thành phố Hồ Chí Minh quản lý
- 2Quyết định 2171/QĐ-UBND năm 2024 về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 36/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 82/2024/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng theo dự án trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 94/2024/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 94/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Bùi Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
