Tóm tắt Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2020, thay thế cho các quy định cũ trước đây nhằm hoàn thiện chính sách tài chính về đất đai tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Ngọc Hai.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 02 năm 2020.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 và Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 17/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
Quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
Mức tỷ lệ phần trăm (%) dùng để xác định đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được phân loại cụ thể theo từng khu vực địa lý, mục đích sử dụng đất và tính chất của dự án đầu tư như sau:
- Mức tỷ lệ 0,5%/năm: Áp dụng đối với các loại đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Mức này cũng được áp dụng cho đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật (ngoại trừ các đối tượng được quy định riêng tại vùng nông thôn tiếp giáp trục đường chính).
- Mức tỷ lệ 0,75%/năm: Áp dụng đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ tiếp giáp với các trục đường giao thông chính ở nông thôn tại các huyện (bao gồm các tuyến đường trung tâm xã và từng trục đường giao thông tại các huyện), và đất thuộc các thị trấn tại các huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mức tỷ lệ 1,5%/năm: Áp dụng đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ nằm trong khu vực đô thị thuộc các phường của thị xã La Gi và các phường của thành phố Phan Thiết. Quy định này loại trừ khu vực khu phố Long Sơn - Suối Nước thuộc phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết.
- Mức tỷ lệ 1,0%/năm: Áp dụng đối với đất thuộc các khu vực và lĩnh vực còn lại chưa được liệt kê ở các nhóm trên; bao gồm cả đất tại khu phố Long Sơn - Suối Nước thuộc phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết (trong đó có đất du lịch được xác định là khu vực 2 và khu vực 3 thuộc phường Mũi Né quy định tại Bảng giá đất du lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh).
Quy định về đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (lưu ý quy định này chỉ áp dụng cho công trình ngầm độc lập, không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, đơn giá thuê đất được xác định cụ thể theo phương thức thanh toán:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất trả một lần được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt của hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.
Quy định về đơn giá thuê đất đối với diện tích đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai, đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định theo tỷ lệ:
- Đơn giá thuê đất có mặt nước được tính bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND thiết lập các nguyên tắc áp dụng pháp luật và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện rõ ràng:
- Thời gian áp dụng: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Đối với các nội dung liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan chức năng và đối tượng thụ hưởng sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ (và các Nghị định sửa đổi, bổ sung), Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính (và các Thông tư sửa đổi, bổ sung).
- Bại bỏ văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về các nội dung tương tự.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Thuận.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2020/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1328/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:
1. Mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất:
a) Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật (trừ đối tượng quy định tại điểm b khoản này): 0,5%/năm;
b) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ tiếp giáp với các trục đường giao thông chính ở nông thôn tại các huyện (bao gồm các tuyến đường trung tâm xã và từng trục đường giao thông tại các huyện), thuộc các thị trấn tại các huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (quy định tại Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh): 0,75%/năm;
c) Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ trong khu vực đô thị thuộc các phường của thị xã La Gi và các phường của thành phố Phan Thiết (trừ khu phố Long Sơn - Suối Nước thuộc phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết): 1,5%/năm;
d) Đất thuộc các khu vực, lĩnh vực còn lại; đất tại khu phố Long Sơn - Suối Nước thuộc phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết (bao gồm đất du lịch được xác định là khu vực 2, khu vực 3 thuộc phường Mũi Né quy định tại Bảng giá đất du lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh): 1,0%/năm.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.
2. Các nội dung liên quan đến thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không được quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và các Nghị định sửa đổi, bổ sung, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung.
3. Quyết định này thay thế Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung nội dung Điều 1 Quyết định số 61/2014/QĐ- UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 61/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trường hợp thuê đất: hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, có mặt nước và xây dựng công trình ngầm
- 4Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 40/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 11/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 339/2014/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 8Quyết định 15/2020/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Quyết định 61/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 40/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trường hợp thuê đất: hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, có mặt nước và xây dựng công trình ngầm
- 8Quyết định 35/2016/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11Quyết định 11/2020/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 339/2014/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 12Quyết định 15/2020/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 13Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 03/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
