Giới thiệu chung về Quyết định 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhằm quy định mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản phục vụ cho hoạt động chứng thực trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018, tạo cơ sở pháp lý thống nhất để các cơ quan thực hiện chứng thực áp dụng mức thu hợp lý, tránh tình trạng lạm thu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định chi tiết về phạm vi áp dụng và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trần (mức tối đa) đối với các khoản chi phí phát sinh từ việc in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản khi cá nhân, tổ chức thực hiện các thủ tục chứng thực trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện dịch vụ in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực các loại hợp đồng, giao dịch.
- Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện chứng thực bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn), Phòng Tư pháp cấp huyện (huyện, thành phố) và các tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về mức trần chi phí thực hiện chứng thực
Mức trần chi phí đối với từng hoạt động dịch vụ hỗ trợ chứng thực được quy định cụ thể dựa trên khổ giấy và loại hình dịch vụ như sau:
- Chi phí in giấy tờ, văn bản:
- In trên trang khổ giấy A4: Mức trần tối đa là 1.000 đồng/trang.
- In trên trang khổ giấy A3: Mức trần tối đa là 2.000 đồng/trang.
- Chi phí chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản:
- Chụp trên trang khổ giấy A4: Mức trần tối đa là 500 đồng/trang.
- Chụp trên trang khổ giấy A3: Mức trần tối đa là 1.000 đồng/trang.
- Chụp trên các khổ giấy khác ngoài khổ A3 và A4: Mức trần tối đa là 5.000 đồng/trang.
- Chi phí đánh máy giấy tờ, văn bản: Mức trần tối đa là 5.000 đồng/trang (lưu ý mức chi phí này chưa bao gồm chi phí in ấn ra giấy).
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, minh bạch và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện chứng thực:
- Tuyệt đối không được thu phí vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này.
- Có nghĩa vụ niêm yết công khai, rõ ràng mức thu cụ thể tại trụ sở cơ quan để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Thực hiện việc quản lý, sử dụng nguồn thu phát sinh từ các hoạt động này theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về tài chính.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp tỉnh Hà Giang: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành chung: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2018/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRẦN CHI PHÍ IN, CHỤP (PHOTOCOPY), ĐÁNH MÁY GIẤY TỜ, VĂN BẢN TRONG THỰC HIỆN CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 18/TTr-STP ngày 19 tháng 01 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
b) Các cơ quan thực hiện chứng thực: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện, tổ chức hành nghề công chứng.
Điều 2. Mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực
1. In giấy tờ, văn bản:
a) In giấy tờ, văn bản (trang A4) 1.000 đồng/trang.
b) In giấy tờ, văn bản (trang A3) 2.000 đồng/trang.
2. Chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản:
a) Chụp giấy tờ, văn bản (trang A4) 500 đồng/trang.
b) Chụp giấy tờ, văn bản (trang A3) 1.000 đồng/trang.
c) Chụp văn bản (trang giấy khác ngoài trang A3, A4) 5.000 đồng/trang.
3. Đánh máy giấy tờ, văn bản (chưa bao gồm chi phí in): 5.000 đồng/trang.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 02 năm 2018.
Các cơ quan thực hiện chứng thực không thu vượt quá mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực quy định tại Quyết định này và niêm yết công khai mức thu cụ thể tại trụ sở cơ quan; quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao cho Sở Tư pháp hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1244/QĐ-UBND năm 2016 về Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 31/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về mức chi phí khác để thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 1244/QĐ-UBND năm 2016 về Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 31/2016/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 34/2017/QĐ-UBND quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về mức chi phí khác để thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về quy định mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/02/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
