Quyết định 026/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm quy định chi tiết mức chi cho các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đặc biệt là Nghị định số 76/2023/NĐ-CP, nhằm hỗ trợ tài chính thiết thực cho công tác tuyên truyền, tư vấn và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa bạo lực gia đình tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo thẩm quyền được giao tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ. Các nội dung chi khác có liên quan không được quy định cụ thể tại văn bản này sẽ thực hiện trực tiếp theo quy định tại Nghị định số 76/2023/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật (thuộc các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 35 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình); cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Quyết định phân định rõ ràng các định mức chi tiêu cho từng hoạt động cụ thể, phân cấp từ cấp tỉnh đến cấp xã nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng ngân sách:
- Chi tổ chức cuộc thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình:
- Giải thưởng cấp tỉnh: Đối với tập thể, giải nhất tối đa 14.000.000 đồng, giải nhì tối đa 7.000.000 đồng, giải ba tối đa 3.500.000 đồng, giải khuyến khích tối đa 2.100.000 đồng. Đối với cá nhân, giải nhất tối đa 7.000.000 đồng, giải nhì tối đa 3.500.000 đồng, giải ba tối đa 1.750.000 đồng, giải khuyến khích tối đa 875.000 đồng.
- Giải thưởng cấp xã: Đối với tập thể, giải nhất tối đa 5.000.000 đồng, giải nhì tối đa 2.500.000 đồng, giải ba tối đa 1.250.000 đồng, giải khuyến khích tối đa 750.000 đồng. Đối với cá nhân, giải nhất tối đa 2.500.000 đồng, giải nhì tối đa 1.250.000 đồng, giải ba tối đa 700.000 đồng, giải khuyến khích tối đa 350.000 đồng.
- Chi thuê dẫn chương trình (MC): Cấp tỉnh chi tối đa 1.400.000 đồng/người/buổi; cấp xã chi tối đa 700.000 đồng/người/buổi.
- Chi tổng hợp báo cáo kết quả cuộc thi: Cuộc thi cấp tỉnh tối đa 2.100.000 đồng/báo cáo; cuộc thi cấp xã tối đa 1.050.000 đồng/báo cáo.
- Chi duy trì hoạt động của cơ sở tư vấn phòng, chống bạo lực gia đình: Hỗ trợ các khoản chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, photocopy tài liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động tư vấn. Mức chi được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế và giá thị trường địa phương, khống chế mức tối đa không quá 3.500.000 đồng/tháng/cơ sở.
- Chi tổ chức hội nghị, cuộc họp triển khai, sơ kết, tổng kết và tập huấn nghiệp vụ:
- Chi bồi dưỡng đại biểu tham dự: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi.
- Chi xây dựng báo cáo chuyên đề: Cấp tỉnh tối đa 4.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã tối đa 2.000.000 đồng/báo cáo.
- Chi xây dựng báo cáo sơ kết: Cấp tỉnh tối đa 5.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã tối đa 2.500.000 đồng/báo cáo.
- Chi xây dựng báo cáo tổng kết: Cấp tỉnh tối đa 6.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo.
- Chi bồi dưỡng viết bài tham luận, bài kỷ yếu: Hội nghị cấp tỉnh tối đa 1.000.000 đồng/bài; hội nghị cấp xã tối đa 500.000 đồng/bài.
- Ngân sách nhà nước: Được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương được giao nhiệm vụ liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. Việc phân bổ dựa trên khả năng cân đối ngân sách và tuân thủ nguyên tắc phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Đơn vị sự nghiệp công lập: Chủ động sử dụng nguồn tài chính được giao tự chủ để chi cho các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình; ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nguồn xã hội hóa: Khuyến khích và cho phép sử dụng các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước. Việc tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí này phải thực hiện đúng theo thỏa thuận với nhà tài trợ và phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 026/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định được ký thay Chủ tịch bởi Phó Chủ tịch Ngô Vũ Thăng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 026/2025/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ khoản 3 Điều 32 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 287/TTr-SVHTTDL ngày 28 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau được giao tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Các mức chi khác có liên quan đến hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình không quy định cụ thể trong quyết định này, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước;
b) Cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình quy định tại điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 35 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, được thành lập theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 2. Mức chi cho các hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình
1. Chi tổ chức thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình
a) Chi giải thưởng cấp tỉnh: Giải nhất tập thể tối đa: 14.000.000 đồng/giải thưởng, giải nhì tập thể tối đa: 7.000.000 đồng/giải thưởng, giải ba tập thể tối đa: 3.500.000 đồng/giải thưởng, giải khuyến khích tập thể tối đa: 2.100.000 đồng/giải thưởng; giải nhất cá nhân tối đa: 7.000.000 đồng/giải thưởng, giải nhì cá nhân tối đa: 3.500.000 đồng/giải thưởng, giải ba cá nhân tối đa: 1.750.000 đồng/giải thưởng, giải khuyến khích cá nhân tối đa: 875.000 đồng/giải thưởng.
b) Chi giải thưởng cấp xã: giải nhất tập thể tối đa: 5.000.000 đồng/giải thưởng, chi giải nhì tập thể tối đa: 2.500.000 đồng/giải thưởng, giải ba tập thể tối đa: 1.250.000 đồng/giải thưởng, giải khuyến khích tập thể tối đa: 750.000 đồng/giải thưởng; giải nhất cá nhân tối đa: 2.500.000 đồng/giải thưởng, giải nhì cá nhân tối đa: 1.250.000 đồng/giải thưởng; giải ba cá nhân tối đa: 700.000 đồng/giải thưởng, giải khuyến khích cá nhân tối đa: 350.000 đồng/giải thưởng.
c) Chi thuê dẫn chương trình: cấp tỉnh tổ chức tối đa 1.400.000 đồng/người/buổi; cấp xã tổ chức tối đa 700.000 đồng/người/buổi.
d) Chi tổng hợp báo cáo kết quả cuộc thi: Đối với cuộc thi cấp tỉnh tổ chức: Tối đa 2.100.000 đồng/báo cáo; đối với cuộc thi cấp xã tổ chức: Tối đa 1.050.000 đồng/báo cáo.
2. Chi các khoản điện, nước, văn phòng phẩm, phô tô tài liệu phục vụ hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình: Mức chi theo hóa đơn, chứng từ, giá thị trường tại địa phương nhưng tối đa không quá 3.500.000 đồng/tháng/cơ sở.
3. Chi tổ chức cuộc họp, hội nghị triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ về phòng, chống bạo lực gia đình.
a) Chi bồi dưỡng cho đại biểu tối đa: 100.000 đồng/người/buổi.
b) Chi xây dựng báo cáo chuyên đề cấp tỉnh tối đa: 4.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã tối đa: 2.000.000 đồng/báo cáo.
c) Chi xây dựng báo cáo sơ kết cấp tỉnh tối đa: 5.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã tối đa: 2.500.000 đồng/báo cáo.
d) Chi xây dựng báo cáo tổng kết cấp tỉnh tối đa: 6.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã tối đa: 3.000.000 đồng/báo cáo.
đ) Chi bồi dưỡng viết bài tham luận, bài kỷ yếu hội nghị sơ kết, tổng kết cấp tỉnh tối đa: 1.000.000 đồng/bài tham luận; cấp xã tối đa: 500.000 đồng/bài tham luận.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ để chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình; ngân sách nhà nước bố trí theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Nguồn tài trợ, huy động hợp pháp (nếu có) thực hiện đúng theo sự thỏa thuận với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước, phù hợp với pháp luật Việt Nam.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thủ trưởng các sở, ban, ngành, hội, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 51/2024/QĐ-UBND quy định nội dung, mức chi thực hiện cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 41/2025/QĐ-UBND quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 26/2025/QĐ-UBND quy định nội dung, mức chi thực hiện cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 026/2025/QĐ-UBND quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 026/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Ngô Vũ Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
