TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2017/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH SƠN LA
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014. Văn bản này cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, tập trung vào các nội dung trọng tâm như hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1. Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở
Quyết định phân chia chi tiết diện tích và kích thước tối thiểu đối với đất ở sau khi tách thửa theo từng khu vực địa giới hành chính:
- Khu vực đô thị (bao gồm các phường và thị trấn): Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa phải đạt từ 35 m2 trở lên. Đồng thời, phải đảm bảo kích thước cạnh theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m và cạnh chiều sâu tối thiểu là 5 m.
- Khu vực nông thôn thuộc thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh đô thị: Áp dụng trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn hoặc thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên. Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên; kích thước cạnh theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m và cạnh chiều sâu tối thiểu là 5 m.
- Các khu vực nông thôn còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên; kích thước cạnh theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m và cạnh chiều sâu tối thiểu là 6 m.
2. Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp
Đối với đất nông nghiệp, diện tích của thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các hạn mức tối thiểu sau:
- Đất trồng cây hàng năm và đất nông nghiệp khác: Khu vực đô thị yêu cầu tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên; khu vực nông thôn yêu cầu tối thiểu từ 2.000 m2 trở lên.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Khu vực đô thị yêu cầu tối thiểu từ 200 m2 trở lên; khu vực nông thôn yêu cầu tối thiểu từ 300 m2 trở lên.
- Đất trồng cây lâu năm: Khu vực đô thị yêu cầu tối thiểu từ 2.000 m2 trở lên; khu vực nông thôn yêu cầu tối thiểu từ 5.000 m2 trở lên.
- Đất trồng rừng sản xuất: Khu vực đô thị yêu cầu tối thiểu từ 1 ha trở lên; khu vực nông thôn yêu cầu tối thiểu từ 3 ha trở lên.
3. Quy định chuyển tiếp và xử lý các trường hợp đặc thù về tách thửa
Quyết định đưa ra các phương án giải quyết cụ thể cho các trường hợp đặc thù phát sinh trong thực tế quản lý đất đai:
- Trường hợp đã tách thửa trước ngày 21/8/2014: Thửa đất ở hoặc đất nông nghiệp đã sử dụng ổn định, đã thực hiện và hoàn thành đầy đủ thủ tục tách thửa trước ngày Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND có hiệu lực, phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo diện tích thực tế đã tách thửa.
- Tách thửa đối với đất vườn liền kề đất ở: Người sử dụng đất muốn tách thửa đất vườn gắn liền với đất ở để làm đất ở phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước hoặc đồng thời với thủ tục tách thửa. Diện tích và kích thước các cạnh của thửa đất xin tách và thửa đất còn lại phải đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu về đất ở. Trường hợp đã có quy hoạch chi tiết thì việc tách thửa bắt buộc phải phù hợp với quy hoạch được duyệt.
- Tách thửa đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư (không phải đất vườn, ao liền kề): Phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trước khi tách thửa. Nếu xin tách thửa đồng thời với chuyển mục đích sử dụng đất thì phải phù hợp với quy hoạch khu dân cư hoặc kế hoạch sử dụng đất hàng năm được duyệt. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng công trình lớn hơn diện tích xin chuyển mục đích thì phải chuyển mục đích theo diện tích thực tế đã xây dựng.
- Thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận không đủ diện tích tối thiểu: Đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, người dân sử dụng ổn định, đúng mục đích từ trước đến nay nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu thì vẫn tiếp tục được sử dụng và thực hiện các quyền hợp pháp của người sử dụng đất, nhưng tuyệt đối không được phép tách thửa.
4. Xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quy định mới bổ sung các hướng dẫn chi tiết nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân khi thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc quản lý đất đai:
- Đất sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004: Khi xác định lại diện tích đất ở, diện tích tối đa không vượt quá hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 6 của Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND. Nếu diện tích thực tế nhỏ hơn hạn mức giao đất thì công nhận theo diện tích thực tế đang sử dụng.
- Xác định lại diện tích đất ở khi bồi thường: Trường hợp Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp pháp không ghi rõ diện tích đất ở mà người dân có đơn đề nghị xác định lại, Nhà nước sẽ xác định lại theo hạn mức quy định và tiến hành cấp đổi Giấy chứng nhận. Nếu thửa đất đủ điều kiện cấp giấy nhưng chưa được cấp và đã có thông báo thu hồi đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ chủ trì lập hồ sơ xác nhận đủ điều kiện để làm cơ sở tính bồi thường mà không cần cấp Giấy chứng nhận trước.
- Xử lý thửa đất bị chia làm hai phần do quy hoạch: Đối với hộ gia đình đã được giao đất ở, đất vườn ao trong cùng một thửa đất, khi thực hiện quy hoạch khiến thửa đất bị chia làm hai phần, phần đất ở sẽ được dồn về phía có diện tích lớn hơn (phải đạt kích thước tối thiểu quy định). Phần diện tích còn lại ở phía bên kia được xác định là đất vườn, ao.
- Thu hồi đất đối với thửa đất không đảm bảo diện tích tối thiểu: Trường hợp thửa đất ở bị thu hồi mà phần đất còn lại không có công trình nhà ở, đồng thời diện tích và kích thước không đạt mức tối thiểu theo quy định, Nhà nước khuyến khích người dân chuyển nhượng cho các hộ liền kề. Nếu không thực hiện chuyển nhượng, Nhà nước sẽ thu hồi đất, bồi thường theo quy định và giao đất đó cho UBND cấp xã quản lý hoặc tổ chức đấu giá cho các hộ liền kề.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Quyết định sửa đổi quy định về thẩm quyền và thủ tục giải quyết tranh chấp. Trường hợp tranh chấp đất đai đã có quyết định giải quyết hoặc quyết định hòa giải thành của cơ quan có thẩm quyền nhưng các đương sự cố tình không chấp hành, Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền ban hành Quyết định cưỡng chế thi hành để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2017/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 03 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUY ĐỊNH BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND NGÀY 11/8/2014 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 707/TTr-STNMT ngày 20 tháng 10 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số điều tại quy định ban hành theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh về việc Quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai như sau:
1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 1 như sau:
“a) Hạn mức giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở tại đô thị hoặc nông thôn theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”
2. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 1 như sau:
“d) Diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc tách thửa.”
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.”
6. Sửa đổi tiêu đề Điều 3 như sau: Diện tích tối thiểu để tách thửa đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn và đất nông nghiệp
7. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 3 như sau:
“a) Khu vực đô thị (phường, thị trấn)
Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa phải từ 35 m2 trở lên. Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m.”
8. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 3 như sau:
“b) Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau:
- Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn), thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m.
- Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m.”
“2. Đối với đất nông nghiệp:
a) Đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác:
- Khu vực đô thị: Diện tích tách thửa mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại tối thiểu phải từ 1.000 m2 trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tách thửa mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại tối thiểu phải từ 2.000 m2 trở lên.
b) Đất nuôi trồng thủy sản:
- Khu vực đô thị: Diện tích tách thửa mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại tối thiểu phải từ 200 m2 trở lên
- Khu vực nông thôn: Diện tích tách thửa mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại tối thiểu phải từ 300 m2 trở lên
c) Đất trồng cây lâu năm:
- Khu vực đô thị: Diện tích tách thửa mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại tối thiểu phải từ 2.000 m2 trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tách thửa mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại tối thiểu phải từ 5.000 m2 trở lên.
d) Đất trồng rừng sản xuất:
- Khu vực đô thị: Diện tích tách thửa mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại tối thiểu phải từ 1 ha trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích tách thửa mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại tối thiểu phải từ 3 ha trở lên.”
10. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Xử lý các trường hợp đã tách thửa trước ngày Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La có hiệu lực thi hành.
Thửa đất ở, thửa đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định, đã thực hiện tách thửa và làm đầy đủ thủ tục tách thửa trước ngày 21/8/2014 (ngày Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La có hiệu lực thi hành) mà phù hợp với quy định của Luật Đất đai và phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư hoặc quy hoạch sử dụng đất nơi chưa có quy hoạch chi tiết nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) thì được cấp Giấy chứng nhận theo diện tích đất thực tế đã tách thửa.”
11. Sửa đổi khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Đối với đất nông nghiệp là đất vườn liền kề với đất ở
Người sử dụng đất xin tách thửa đất vườn gắn liền với đất ở để làm đất ở thì phải làm thủ tục chuyển mục đích trước khi tách thửa hoặc đồng thời với thủ tục tách thửa. Diện tích và kích thước cạnh thửa đất ở xin tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng diện tích và kích thước cạnh thửa đất tối thiểu quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 1 Quyết định này. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết thì việc tách thửa phải phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt.
12. Sửa đổi khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư (không phải là đất vườn ao liền kề với đất ở).
Người sử dụng đất xin tách thửa đất nông nghiệp trong khu dân cư để làm đất ở thì phải làm thủ tục chuyển mục đích trước khi tách thửa. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất đồng thời với việc chuyển mục đích sang đất ở, nếu phù hợp với quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực đã có quy hoạch) hoặc phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm được duyệt và diện tích, kích thước cạnh thửa đất xin tách thửa và thửa đất còn lại lớn hơn hoặc bằng diện tích, kích thước cạnh thửa đất tối thiểu theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 1 Quyết định này thì được tách thửa đối với đất ở. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng các công trình lớn hơn diện tích đất xin chuyển mục đích thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích theo diện tích đất thực tế đã xây dựng.
15. Sửa đổi khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 khi xác định lại, diện tích tối đa không vượt quá hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh. Trường hợp thửa đất đang sử dụng nhỏ hơn hạn mức giao đất thì công nhận theo diện tích đất thực tế hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.”
16. Sửa đổi khoản 4 Điều 7 như sau:
“4. Trong quá trình thực hiện bồi thường về đất (trước khi bồi thường) hoặc thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý đất đai, nếu trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định không ghi rõ diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai và người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở thì Nhà nước xác định lại diện tích đất ở theo hạn mức quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh, đồng thời Nhà nước cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận cho phù hợp với kết quả xác định lại. Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp giấy và tại thời điểm xác định lại nhà nước đã có thông báo thu hồi đất hoặc đang thực hiện thu hồi đất và bồi thường thì Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các cơ quan liên quan lập hồ sơ xác nhận đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận để làm cơ sở tính bồi thường mà không cần phải cấp Giấy chứng nhận”.
17. Sửa đổi khoản 5 Điều 7 như sau:
“Hộ gia đình đã được giao đất ở, đất vườn ao trong cùng một thửa đất, khi thực hiện quy hoạch mà thửa đất bị chia làm 2 phần. Nay cấp lại Giấy chứng nhận, trong điều kiện quỹ đất cho phép thì phần đất ở được dồn về một phía có diện tích lớn hơn (diện tích và kích thước cạnh thửa đất xin cấp đổi Giấy chứng nhận phải lớn hơn hoặc bằng diện tích, kích thước cạnh tối thiểu theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 1 Quyết định này). Phần diện tích phía còn lại xác định là đất vườn, ao để thuận tiện cho người sử dụng đất”.
18. Sửa đổi khoản 7 Điều 7 như sau:
“Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận là đất ở, và đã xây dựng nhà ở trên diện tích đó trước ngày 21/8/2014 (ngày Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành); hoặc hộ gia đình có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, nay Nhà nước thu hồi theo quy hoạch mà phần diện tích đất còn lại của hộ gia đình đó có nhà ở kiên cố (khi thu hồi không ảnh hưởng đến công trình nhà ở), mà không đảm bảo về diện tích và kích thước các cạnh tối thiểu so với quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 1 Quyết định này nhưng có nhu cầu xin được tái định cư tại chỗ hoặc xin hợp thửa do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hộ nhận chuyển nhượng đã xây nhà ở kiên cố và sử dụng ổn định, không có tranh chấp, nếu các hộ này có nhu cầu xin cấp mới hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận thì vẫn tiến hành làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận theo diện tích thực tế đang sử dụng.
19. Sửa đổi khoản 8 Điều 7 như sau:
“8. Đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, đúng mục đích từ khi cấp Giấy chứng nhận đến nay nhưng không đảm bảo về diện tích tối thiểu quy định tại khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 1 Quyết định này thì tiếp tục được sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được tách thửa.”
20. Sửa đổi khoản 9 Điều 7 như sau:
“9. Trường hợp thửa đất ở bị thu hồi mà phần đất còn lại tại thời điểm thu hồi đất không có công trình nhà ở mà diện tích và kích thước tối thiểu các cạnh không đảm bảo theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 1 Quyết định này thì khuyến khích hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng cho các hộ liền kề. Trường hợp không chuyển nhượng thì nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định hiện hành. Diện tích đất thu hồi giao cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý hoặc bán đấu giá cho các hộ liền kề.”
21. Sửa đổi khổ thứ nhất Điều 11 như sau:
“Trường hợp tranh chấp đất đai đã có quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành của cấp có thẩm quyền mà đương sự cố tình không thực hiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định hòa giải thành theo quy định sau:”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.
Các nội dung còn lại không sửa đổi thì thực hiện theo quy định ban hành tại Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 17/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 2Quyết định 16/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 43/2014/NĐ-CP do tỉnh Yên Bái ban hành
- 3Quyết định 12/2015/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 43/2014/NĐ-CP và 01/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai do tỉnh Yên Bái ban hành
- 5Quyết định 156/QĐ-UBND năm 2018 về đính chính về kỹ thuật trình bày tại Quyết định 49/2017/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 6Quyết định 45/2018/QĐ-UBND về ngưng hiệu lực thi hành khoản 4, Điều 2 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo các Quyết định hướng dẫn Luật Đất đai 2013 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 7Quyết định 10/2019/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Điều 2 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND về sửa đổi quy định kèm theo các quyết định hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013 của tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất; định mức đất sử dụng trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2019
- 10Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 11Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 14/2014/QĐ-UBND về quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP do tỉnh Sơn La ban hành
- 2Quyết định 25/2019/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất; định mức đất sử dụng trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2019
- 4Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 5Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Quyết định 17/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
- 4Quyết định 16/2014/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 43/2014/NĐ-CP do tỉnh Yên Bái ban hành
- 5Quyết định 12/2015/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Quyết định 1038/QĐ-UBND năm 2017 đính chính khoản dẫn chiếu tại Điều 1 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 10Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 43/2014/NĐ-CP và 01/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai do tỉnh Yên Bái ban hành
- 11Quyết định 156/QĐ-UBND năm 2018 về đính chính về kỹ thuật trình bày tại Quyết định 49/2017/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 12Quyết định 45/2018/QĐ-UBND về ngưng hiệu lực thi hành khoản 4, Điều 2 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo các Quyết định hướng dẫn Luật Đất đai 2013 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 13Quyết định 10/2019/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Điều 2 Quyết định 37/2018/QĐ-UBND về sửa đổi quy định kèm theo các quyết định hướng dẫn Luật Đất đai năm 2013 của tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 02/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2014/QĐ-UBND về Quy định Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai do tỉnh Sơn La ban hành
- Số hiệu: 02/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/01/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Cầm Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
