Quyết định 01/2016/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ công chứng tại địa phương.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về mức trần thù lao công chứng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cùng các tổ chức hành nghề công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Mức trần thù lao đối với việc đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ và các việc khác
Mức trần thù lao đối với các dịch vụ hỗ trợ hành vi công chứng được quy định chi tiết theo từng nhóm việc cụ thể như sau:
- Đánh máy và sao chụp giấy tờ, văn bản (tính theo trang):
- Đánh máy giấy tờ, văn bản trên khổ giấy A4: Mức trần là 5.000 đồng/trang.
- Sao chụp giấy tờ, văn bản trên khổ giấy A4: Mức trần là 500 đồng/trang.
- Sao chụp giấy tờ, văn bản trên khổ giấy A3: Mức trần là 1.000 đồng/trang.
- Dịch giấy tờ, văn bản (tính theo trang):
- Dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: Mức trần là 100.000 đồng/trang.
- Dịch thuật từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: Mức trần là 120.000 đồng/trang.
- Các công việc khác liên quan đến công chứng (tính theo trường hợp):
- Sao lục hồ sơ: Mức trần là 50.000 đồng/trường hợp.
- Công bố di chúc: Mức trần là 150.000 đồng/trường hợp.
- Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế (phân chia theo khoảng cách địa lý):
- Phạm vi dưới 10km: Mức trần là 50.000 đồng/trường hợp.
- Phạm vi từ 10km đến dưới 30km: Mức trần là 100.000 đồng/trường hợp.
- Phạm vi từ 30km đến dưới 50km: Mức trần là 150.000 đồng/trường hợp.
- Phạm vi từ 50km trở lên: Mức trần là 200.000 đồng/trường hợp.
- Chi phí phát sinh thực tế: Đối với phạm vi từ 10km trở lên, người yêu cầu công chứng phải chi trả thêm tiền tàu xe, chi phí ăn uống và lưu trú thực tế cho người thực hiện niêm yết.
- Các công việc khác ngoài danh mục nêu trên: Mức trần là 40.000 đồng/trường hợp.
- Mức trần thù lao công chứng ngoài trụ sở
Trường hợp người yêu cầu công chứng thuộc đối tượng được phép công chứng ngoài trụ sở theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng và có yêu cầu thực hiện ngoài trụ sở của Tổ chức hành nghề công chứng, mức thù lao bổ sung được quy định như sau:
- Phạm vi dưới 10 km: Mức trần là 150.000 đồng/trường hợp.
- Phạm vi từ 10 km đến dưới 30 km: Mức trần là 200.000 đồng/trường hợp.
- Phạm vi từ 30 km đến dưới 50 km: Mức trần là 300.000 đồng/trường hợp.
- Phạm vi từ 50 km trở lên: Mức trần là 400.000 đồng/trường hợp.
- Công chứng ngoài phạm vi tỉnh Cao Bằng (ngoại tỉnh): Mức trần là 400.000 đồng/ngày.
- Chi phí phát sinh thực tế: Đối với khoảng cách từ 10km trở lên, người yêu cầu công chứng có trách nhiệm thanh toán chi phí tàu xe, ăn uống, lưu trú thực tế cho công chứng viên theo phát sinh thực tế.
- Trách nhiệm của các Tổ chức hành nghề công chứng
- Xác định và niêm yết giá: Căn cứ vào điều kiện thực tế, các tổ chức hành nghề công chứng tự xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại việc nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định. Đồng thời, phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng bảng giá thù lao tại trụ sở hoạt động.
- Nghĩa vụ giải thích: Có trách nhiệm giải thích rõ ràng, chi tiết các khoản thù lao công chứng cho người yêu cầu công chứng trước khi thực hiện dịch vụ.
- Quản lý tài chính: Phải mở đầy đủ sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán rõ ràng các khoản chi phí, doanh thu từ hoạt động thu dịch vụ công chứng theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và thống kê.
- Trách nhiệm quản lý nhà nước và xử lý vi phạm
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thu thù lao công chứng của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn; thực hiện báo cáo định kỳ lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Xử lý vi phạm: Nghiêm cấm các tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần quy định hoặc cao hơn mức giá đã niêm yết. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2016/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 08 tháng 01 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng)
Quy định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản; công chứng ngoài trụ sở và các việc khác liên quan đến việc công chứng do các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện.
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng (sau đây gọi chung là người yêu cầu công chứng).
1. Các tổ chức hành nghề công chứng phải đăng ký với cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế phát hành và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
2. Việc thu, nộp tiền thù lao trong hoạt động công chứng bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ); mức thu được quy định tại Quy định này là mức thu tối đa và không bao gồm phí công chứng theo quy định hiện hành.
Điều 4. Mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch
| STT | NỘI DUNG | MỨC TRẦN |
| SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH | (đồng/hợp đồng, giao dịch) | |
| 1 | Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh | 250.000 |
| 2 | Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản | 250.000 |
| 3 | Di chúc | 200.000 |
| 4 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. | 150.000 |
| 5 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất. | 150.000 |
| 6 | Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp | 150.000 |
| 7 | Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác | 150.000 |
| 8 | Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản | 150.000 |
| 9 | Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản | 150.000 |
| 10 | Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô | 100.000 |
| 11 | Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy | 50.000 |
| 12 | Hợp đồng vay tiền | 100.000 |
| 13 | Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng | 100.000 |
| 14 | Hợp đồng ủy quyền | 100.000 |
| 15 | Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch | 50.000 |
| 16 | Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch | 50.000 |
| 17 | Văn bản từ chối nhận di sản | 50.000 |
| 18 | Giấy ủy quyền | 50.000 |
| 19 | Hợp đồng, giao dịch khác | 100.000 |
| STT | NỘI DUNG | MỨC TRẦN |
| I | ĐÁNH MÁY, SAO CHỤP GIẤY TỜ, VĂN BẢN | (đồng/trang) |
| 1 | Đánh máy giấy tờ, văn bản (trang A4) | 5.000 |
| 2 | Sao chụp giấy tờ, văn bản (trang A4) | 500 |
| 3 | Sao chụp giấy tờ, văn bản (trang A3) | 1.000 |
| II | DỊCH GIẤY TỜ, VĂN BẢN | (đồng/trang) |
| 1 | Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt | 100.000 |
| 2 | Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài | 120.000 |
| III | CÁC VIỆC KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG CHỨNG | (đồng/trường hợp) |
| 1 | Sao lục hồ sơ | 50.000 |
| 2 | Công bố di chúc | 150.000 |
| 3 | Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế | |
|
| Phạm vi dưới 10km | 50.000 |
|
| Phạm vi từ 10km đến 30km | 100.000 |
|
| Phạm vi từ 30km đến 50km | 150.000 |
|
| Phạm vi từ 50 lần trở lên | 200.000 |
|
| Tiền tàu xe; chi phí ăn; lưu trú do người yêu cầu công chứng chi trả cho người thực hiện niêm yết theo thực tế, áp dụng đối với phạm vi từ 10km trở lên. |
|
| 4 | Các việc khác | 40.000 |
| STT | NỘI DUNG | MỨC TRẦN |
| CÔNG CHỨNG NGOÀI TRỤ SỞ Trường hợp người yêu cầu công chứng là đối tượng theo quy định tại khoản 2, Điều 44 của Luật Công chứng có yêu cầu thực hiện việc công chứng ngoài trụ sở thì phải trả thêm khoản thù lao như sau: | (đồng/trường hợp) | |
| 1 | Phạm vi dưới 10 km | 150.000 |
| 2 | Phạm vi từ 10 km đến 30 km | 200.000 |
| 3 | Phạm vi từ 30 km đến 50 km | 300.000 |
| 4 | Phạm vi trên 50 km trở lên | 400.000 |
| 5 | Công chứng ngoại tỉnh | 400.000/ngày |
| 6 | Tiền tàu xe; chi phí ăn; lưu trú do người yêu cầu công chứng chi trả cho công chứng viên theo thực tế, áp dụng đối với phạm vi từ 10km trở lên. | |
Điều 7. Trách nhiệm của các Tổ chức hành nghề công chứng
1. Các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ tình hình thực tế, cụ thể để xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần quy định tại Chương II của Quy định này và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở.
2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.
3. Các tổ chức hành nghề công chứng phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán chi phí, doanh thu các khoản thu dịch vụ công chứng theo pháp luật về kế toán thống kê.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu thù lao công chứng theo quy định tại Quy định này, các văn bản pháp luật khác có liên quan và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao công chứng cao hơn mức trần thù lao theo quy định tại Quy định này và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Công văn 2423/UBND-NC hướng dẫn công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 2Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2014 chuyển giao hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 23/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Công văn 2423/UBND-NC hướng dẫn công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 3Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2014 chuyển giao hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Luật Công chứng 2014
- 5Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 23/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng
Quyết định 01/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 01/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/01/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
