Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Quyết định này tập trung điều chỉnh các định mức chi tiêu, trợ cấp, phụ cấp trong các lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, y tế dân số, công tác xã hội và hoạt động đối ngoại, tiếp khách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, Trường Trung cấp nghề, cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình tại các ấp, khu vực, Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Định mức phân bổ kinh phí đối với Trường Trung cấp nghề
Quyết định thực hiện sửa đổi định mức phân bổ ngân sách cho Trường Trung cấp nghề như sau:
- Tiền lương và các khoản theo lương: Được tính toán dựa trên biên chế thực tế của đơn vị trong phạm vi định mức biên chế được giao theo vị trí việc làm cụ thể.
- Kinh phí hoạt động và đào tạo: Được phân bổ theo định mức 2.700.000 đồng/học viên/năm.
Mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình
Nhằm động viên và hỗ trợ lực lượng làm công tác dân số tại cơ sở, tỉnh Hậu Giang quyết định điều chỉnh mức trợ cấp:
- Nâng mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở cấp ấp, khu vực từ mức 50.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ này được bảo đảm từ nguồn sự nghiệp y tế của địa phương.
Chế độ phụ cấp, thù lao cho Đội công tác xã hội tình nguyện
Mức thù lao hàng tháng dành cho các thành viên thuộc Đội công tác xã hội tình nguyện được quy định chi tiết theo hệ số lương tối thiểu chung của Nhà nước:
- Đội trưởng: Hưởng thù lao bằng 0,6 lần mức lương tối thiểu chung.
- Đội phó: Hưởng thù lao bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu chung.
- Thành viên của Đội: Hưởng thù lao bằng 0,4 lần mức lương tối thiểu chung.
- Trường hợp kiêm nhiệm: Nếu các chức danh Đội trưởng, Đội phó, đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao nêu trên.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được chi trả trực tiếp từ nguồn ngân sách cấp xã.
Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và cấp huyện
Quyết định quy định chi tiết về định mức chi tiêu cho công tác đối ngoại, thăm hỏi đối với các đối tượng đặc thù do Mặt trận Tổ quốc thực hiện:
- Chi tiếp xã giao và đón tiếp khách:
- Nước uống: Chi tối đa 20.000 đồng/người/ngày.
- Mời cơm thân mật (trong trường hợp đặc biệt): Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất.
- Chi tặng quà lưu niệm và chúc mừng:
- Quà lưu niệm cho các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm, làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh: Tối đa không quá 300.000 đồng/đại biểu.
- Quà lưu niệm cho các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm, làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Tối đa không quá 200.000 đồng/đại biểu.
- Quà chúc mừng nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng của các dân tộc, tôn giáo đối với các đối tượng chính sách (lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, chức sắc tôn giáo, nhân sĩ, trí thức, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số): Mức chi tối đa không quá 400.000 đồng/lần. Tần suất tặng quà không quá 2 lần/năm.
- Chi thăm hỏi ốm đau, phúng viếng và hỗ trợ khó khăn đột xuất:
- Chi thăm hỏi khi bị ốm đau: Cấp tỉnh chi tối đa không quá 1.200.000 đồng/người/năm; Cấp huyện chi tối đa không quá 700.000 đồng/người/năm.
- Chi phúng viếng khi qua đời: Cấp tỉnh chi tối đa không quá 1.000.000 đồng/người; Cấp huyện chi tối đa không quá 500.000 đồng/người.
- Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn: Cấp tỉnh chi tối đa không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm; Cấp huyện chi tối đa không quá 500.000 đồng/gia đình/năm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2015/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 15 tháng 1 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với các nội dung cụ thể như sau:
“1. Định mức phân bổ của Trường Trung cấp nghề:
a) Lương và các khoản theo lương tính theo biên chế thực tế của đơn vị trong định mức biên chế được giao theo vị trí việc làm.
b) Hoạt động và đào tạo: 2.700.000 đồng/học viên/năm.”
“Nâng mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực từ 50.000 đồng/người/tháng lên 100.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ này từ nguồn sự nghiệp y tế.”
“4. Mức phụ cấp cho thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện:
a) Đội công tác xã hội tình nguyện được hưởng thù lao hàng tháng. Mức thù lao hàng tháng:
- Đội trưởng là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
- Đội phó là 0,5 (không phẩy năm) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
- Thành viên của Đội là 0,4 (không phẩy bốn) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
b) Trường hợp các chức danh đội trưởng, đội phó và đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao tại Điểm a Khoản này.
c) Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách xã.”
“3. Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện thực hiện:
a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.
b) Nội dung chi và mức chi:
- Chi tiếp xã giao: chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện. Mức chi:
+ Nước uống: tối đa 20.000 đồng/người/ngày;
+ Trong trường hợp đặc biệt, có mời cơm thân mật thì mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/suất.
- Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:
+ Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố:
. Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: không quá 300.000 đồng/01 đại biểu;
. Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namhuyện, thị xã, thành phố: không quá 200.000 đồng/01 đại biểu.
+ Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: mức chi không quá 400.000 đồng/lần.
Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 lần/1 năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namtỉnh, cấp huyện tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.
- Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn:
Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, được Mặt trận Tổ quốc các cấp:
+ Chi thăm hỏi khi bị ốm đau: không quá 1.200.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh, không quá 700.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện.
+ Chi phúng viếng khi qua đời: không quá 1.000.000 đồng/người đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/người đối với cấp huyện.
+ Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh, không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 15/2011/QĐ-UBND về quy định nội dung chi, mức chi đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2Nghị quyết 23/2004/NQ-HĐND7 bổ sung, điều chỉnh mức thu của ngành giáo dục - đào tạo và chế độ chi hành chính sự nghiệp do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 36/2008/QĐ-UBND về sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng; Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 11/2010/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang kèm theo Quyết định 68/2005/QĐ-UBND
- 6Quyết định 07/2007/QĐ-UBND bãi bỏ Mục 1 Điều 1 Quyết định 22/2006/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 68/2005/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 7Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8Quyết định 01/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND về sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Quyết định 39/2009/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2Quyết định 04/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 68/2005/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3Quyết định 09/2011/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 4Quyết định 05/2010/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang kèm theo Quyết định 68/2005/QĐ-UBND
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Quyết định 15/2011/QĐ-UBND về quy định nội dung chi, mức chi đối với việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 6Thông tư liên tịch 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 23/2004/NQ-HĐND7 bổ sung, điều chỉnh mức thu của ngành giáo dục - đào tạo và chế độ chi hành chính sự nghiệp do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BTC-BYT quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012- 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Quyết định 36/2008/QĐ-UBND về sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng; Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 11Quyết định 11/2010/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang kèm theo Quyết định 68/2005/QĐ-UBND
- 12Quyết định 76/2013/QĐ-TTg quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, huyện thực hiện của Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn do Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 14Quyết định 07/2007/QĐ-UBND bãi bỏ Mục 1 Điều 1 Quyết định 22/2006/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 68/2005/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 15Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 16Quyết định 01/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 17Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 18Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND về sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 01/2015/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 01/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/01/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trần Công Chánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
