Quy định 94-QĐ/TW do Ban Bí thư ban hành năm 2004 là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ công tác của đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn. Văn bản này đóng vai trò định hướng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng ở cơ sở đô thị, bảo đảm thực hiện thắng lợi các chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Chức năng và vai trò hạt nhân chính trị (Điều 1)
Đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn được xác định là hạt nhân chính trị tại địa phương, có vai trò lãnh đạo toàn diện trên các lĩnh vực:
- Lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trên địa bàn.
- Lãnh đạo thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước và quản lý đô thị tại địa phương.
- Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh, thúc đẩy phường, thị trấn phát triển giàu đẹp, văn minh.
- Chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân và vận động nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng (Điều 2)
Nhiệm vụ lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng tại địa bàn phường, thị trấn bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Lãnh đạo chính quyền thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết của đảng bộ, chi bộ và cấp trên; tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, hộ gia đình phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đúng pháp luật, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
- Lãnh đạo chính quyền thực hiện tốt quản lý hành chính nhà nước, quản lý đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch; chăm lo phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường và thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo.
- Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"; giám sát hoạt động cơ sở, giải quyết kịp thời các vướng mắc trong cộng đồng, không để phát sinh khiếu kiện tập thể, vượt cấp hoặc hình thành các điểm nóng gây mất ổn định chính trị.
- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, chính sách hậu phương quân đội; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ tài sản nhà nước, tập thể và tính mạng, tài sản của nhân dân; đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm.
- Lãnh đạo công tác tư tưởng (Điều 3)
Công tác tư tưởng được thực hiện nhằm thống nhất nhận thức và hành động trong cán bộ, đảng viên và nhân dân:
- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh; phát huy truyền thống yêu nước, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh tại tổ dân phố, khu dân cư; nhân rộng các gương người tốt, việc tốt.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân để giải quyết hoặc báo cáo lên cấp trên.
- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và nhân dân đấu tranh chống lại các quan điểm sai trái, hành vi nói, viết, làm trái pháp luật và chủ trương của Đảng; chống tư tưởng cơ hội, cục bộ, bè phái, gia trưởng, bảo thủ, các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan; phòng chống suy thoái đạo đức, lối sống.
- Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ (Điều 4)
Công tác tổ chức và cán bộ được thực hiện chặt chẽ nhằm xây dựng đội ngũ kế cận chất lượng:
- Lãnh đạo xây dựng hệ thống chính trị, các đơn vị kinh tế, sự nghiệp vững mạnh; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại chỗ, từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp phường, thị trấn.
- Xây dựng quy chế về công tác cán bộ; thực hiện nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ theo phân cấp quản lý; giới thiệu người đủ tiêu chuẩn, uy tín để bầu vào các chức danh chủ chốt của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
- Đề xuất ý kiến với cấp trên trong việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ tham gia vào các cơ quan lãnh đạo cấp trên hoặc cán bộ chủ chốt ở cơ sở do cấp trên trực tiếp quản lý.
- Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân (Điều 5)
Vai trò lãnh đạo đối với các tổ chức quần chúng được thể hiện qua:
- Lãnh đạo xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể vững mạnh, hoạt động đúng luật pháp và điều lệ; thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Lãnh đạo các tổ chức này tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, đặc biệt là các chủ trương về xây dựng, quản lý đô thị, giải quyết việc làm và an sinh xã hội tại địa phương.
- Công tác xây dựng tổ chức đảng (Điều 6)
Đây là nhiệm vụ then chốt nhằm nâng cao năng lực và sức chiến đấu của tổ chức đảng cơ sở:
- Đề ra chủ trương, biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh; đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình.
- Giáo dục, rèn luyện đảng viên nêu cao tính tiền phong, gương mẫu, chấp hành tốt các nghị quyết và vận động nhân dân thực hiện; tạo điều kiện cho đảng viên học tập nâng cao trình độ.
- Quản lý, phân công nhiệm vụ cụ thể cho đảng viên; thực hiện tốt công tác khen thưởng, kỷ luật; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Điều lệ Đảng và pháp luật.
- Làm tốt công tác tạo nguồn, phát triển đảng viên mới, chú trọng đối tượng đoàn viên thanh niên và người lao động giỏi có uy tín.
- Xây dựng cấp uỷ và bí thư cấp uỷ đủ phẩm chất, năng lực, là trung tâm đoàn kết; tổ chức lấy ý kiến quần chúng góp ý xây dựng Đảng định kỳ; thực hiện chế độ tự phê bình của người đứng đầu trước đại diện nhân dân.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng, các quy định về những điều đảng viên không được làm; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đảng nơi đảng viên cư trú.
- Mối quan hệ giữa Đảng bộ, Chi bộ với các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở (Điều 7 - Điều 9)
Quy định xác lập rõ ràng cơ chế phối hợp và lãnh đạo đối với các cơ quan, tổ chức tại địa phương:
- Đối với Hội đồng nhân dân (Điều 7): Cấp uỷ lãnh đạo thông qua chủ trương, nghị quyết, công tác cán bộ, kiểm tra và qua các đảng viên là đại biểu Hội đồng nhân dân. Trước mỗi kỳ họp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân phải báo cáo cấp uỷ về thời gian, chương trình, nội dung để cấp uỷ cho ý kiến chỉ đạo thống nhất.
- Đối với Ủy ban nhân dân (Điều 8): Cấp uỷ lãnh đạo bằng chủ trương, nghị quyết, công tác cán bộ và kiểm tra. Cấp uỷ có quyền yêu cầu tạm dừng thực hiện và kiến nghị cấp trên giải quyết nếu phát hiện Ủy ban nhân dân có sai phạm nghiêm trọng. Định kỳ hoặc đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải báo cáo cấp uỷ về tình hình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.
- Đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân (Điều 9): Cấp uỷ lãnh đạo thông qua nghị quyết, chương trình hành động, công tác cán bộ và sự gương mẫu của đảng viên. Các tổ chức này có trách nhiệm cụ thể hóa nghị quyết của Đảng và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ. Định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) hoặc đột xuất, cấp uỷ làm việc với các đoàn thể để kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 10 - Điều 11)
Các điều khoản cuối quy định về trách nhiệm triển khai và hiệu lực pháp lý của văn bản:
- Tổ chức thực hiện (Điều 10): Các tỉnh uỷ, thành uỷ và cấp uỷ cấp trên trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Các đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn căn cứ vào Quy định để xây dựng quy chế hoạt động cụ thể cho đơn vị mình.
- Hiệu lực thi hành (Điều 11): Quy định 94-QĐ/TW có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được phổ biến rộng rãi đến các chi bộ để thực hiện. Quy định này chính thức thay thế Quy định số 52-QĐ/TW ngày 19-11-1992 của Ban Bí thư khóa VII.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN BÍ THƯ | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 94-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2004 |
QUY ĐỊNH
"CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ CƠ SỞ PHƯỜNG, THỊ TRẤN"
Căn cứ Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị (khoá IX);
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ tình hình, đặc điểm của phường, thị trấn;
Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn như sau:
I- CHỨC NĂNG
Điều 1. Đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước và quản lý đô thị trên địa bàn; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, phường, thị trấn giàu đẹp, văn minh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
II- NHIỆM VỤ
Điều 2. Lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.
1- Lãnh đạo chính quyền thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết của đại hội đảng bộ, chi bộ phường, thị trấn và của cấp trên; tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích các thành phần kinh tế và hộ gia đình phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước; xây dựng phường, thị trấn giàu đẹp, văn minh.
2- Lãnh đạo chính quyền thực hiện đúng chức năng quản lý hành chính nhà nước và công tác quản lý đô thị trên địa bàn; thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch; chăm lo phát triển sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các chính sách xã hội, xoá đói, giảm nghèo.
3- Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện tốt phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"; giám sát mọi hoạt động ở cơ sở theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; mở rộng dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương; kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh trong cộng đồng dân cư ở cơ sở theo đúng luật pháp, không để tích tụ mâu thuẫn trở thành điểm nóng, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện tập thể, vượt cấp hoặc lợi dụng dân chủ để làm mất ổn định chính trị trên địa bàn.
4- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu phương quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, tính mạng và tài sản của nhân dân; ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là ma tuý, mại dâm.
Điều 3. Lãnh đạo công tác tư tưởng.
1- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh và phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội trong các tầng lớp nhân dân, nhất và trong thanh niên, thiếu niên; xây dựng tình đoàn kết, gắn bó, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau; xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh ở tổ dân phố, khu dân cư và trong từng gia đình, chú trọng tuyên truyền và nhân rộng gương người tốt, việc tốt, các nhân tố tích cực trên mọi lĩnh vực.
2- Tuyên truyền, vận động làm cho nhân dân hiểu và chấp hành đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của địa phương; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân để giải quyết và báo cáo lên cấp trên.
3- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và nhân dân đấu tranh chống các quan điểm sai trái, những hành vi nói, viết và làm trái với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chống tư tưởng cơ hội, thực dụng, cục bộ, bè phái, gia trưởng, bảo thủ và các hủ tục lạc hậu, mê tín, dị đoan; phòng, chống sự suy thoái về đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.
Điều 4. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ.
1- Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức trong hệ thống chính trị, các đơn vị kinh tế, sự nghiệp ở cơ sở vững mạnh; xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tích cực tạo nguồn cán bộ tại chỗ, từng bước trẻ hoá đội ngũ cán bộ, công chức phường, thị trấn.
2- Cấp uỷ xây dựng quy chế về công tác tổ chức, cán bộ; nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, đãi ngộ đối với cán bộ thuộc quyền; quản lý và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với cán bộ ở cơ sở theo phân cấp; giới thiệu người đủ tiêu chuẩn, có tín nhiệm trong tổ chức đảng và nhân dân để bầu vào các chức danh chủ chốt của hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân theo luật định và điều lệ của mỗi tổ chức.
3- Cấp uỷ đề xuất ý kiến trong việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân ở cấp trên và cán bộ chủ chốt ở cơ sở do cấp trên quản lý.
Điều 5. Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
1- Lãnh đạo xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân ở phường, thị trấn vững mạnh, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi đoàn thể. Thực hiện tốt các chính sách về dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước, xây dựng khối đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thi đua thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
2- Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của địa phương, trước hết là những chủ trương, chính sách về xây dựng và quản lý đô thị, giải quyết việc làm và các chính sách xã hội khác.
Điều 6. Xây dựng tổ chức đảng.
1- Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh, gắn với xây dựng, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất là việc phát hiện và đấu tranh chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; chú trọng xây dựng và nâng cao chất lượng lãnh đạo của các chi bộ, tổ đảng ở tổ dân phố, khu dân cư. Thực hiện đúng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu.
2- Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, phấn đấu trở thành người lao động giỏi, công dân mẫu mực; nghiêm chỉnh chấp hành và vận động, thuyết phục nhân dân chấp hành nghị quyết của tổ chức đảng, quyết định của chính quyền và chương trình hành động của các đoàn thể nhân dân. Cấp uỷ xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện cho đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.
3- Cấp uỷ xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện để đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao. Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4- Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình, chú trọng đối tượng là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và những người lao động giỏi, có uy tín trong quần chúng.
5- Xây dựng cấp uỷ và bí thư cấp uỷ bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, thực sự là trung tâm đoàn kết, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và nhân dân tín nhiệm. Định kỳ hằng năm, cấp uỷ tổ chức để quần chúng tham gia, góp ý xây dựng Đảng; bí thư cấp uỷ cơ sở, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân tự phê bình trước đại diện của nhân dân và chịu trách nhiệm khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí ở địa phương.
6- Cấp uỷ thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy định của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm. Phối hợp với các tổ chức, cơ sở đảng trên địa bàn và các tổ chức, cơ sở đảng có đảng viên, cán bộ, công chức đang cư trú trên địa bàn thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của địa phương.
III- QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở CƠ SỞ
Điều 7. Đối với hội đồng nhân dân.
1- Cấp uỷ lãnh đạo hội đồng nhân dân bằng chủ trương, nghị quyết, công tác cán bộ, công tác kiểm tra và thông qua các đảng viên là đại biểu hội đồng nhân dân.
2- Trước mỗi kỳ họp hội đồng nhân dân, chủ tịch hội đồng nhân dân phải báo cáo với cấp uỷ về thời gian, chương trình, nội dung kỳ họp để cấp uỷ cho ý kiến chỉ đạo, bảo đảm cho kỳ họp đạt kết quả, đúng luật, đúng định hướng của tổ chức đảng.
Điều 8. Đối với uỷ ban nhân dân.
1- Cấp uỷ lãnh đạo uỷ ban nhân dân bằng chủ trương, nghị quyết, bằng công tác cán bộ và công tác kiểm tra. Thường xuyên kiểm tra uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, kịp thời phát hiện, khắc phục những việc chưa đúng, nếu có sai phạm nghiêm trọng, cấp uỷ yêu cầu tạm dừng thực hiện và kiến nghị với cấp uỷ, chính quyền cấp trên giải quyết.
2- Định kỳ (hằng tháng, quý, 6 tháng, năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, chủ tịch uỷ ban nhân dân báo cáo với cấp uỷ đảng về tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng hoặc những chuyên đề công tác được phân công.
Điều 9. Đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
1- Cấp uỷ lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân bằng nghị quyết, chương trình hành động, bằng công tác cán bộ, công tác kiểm tra và vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong các tổ chức đó. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân có trách nhiệm cụ thể hoá các chủ trương, nghị quyết của tổ chức đảng, thực hiện nghiêm chế độ báo cáo về tình hình hoạt động và đề xuất, kiến nghị về sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ.
2- Định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, cấp uỷ làm việc với các đoàn thể, nắm tình hình hoạt động của từng đoàn thể để có biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.
IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức thực hiện.
1- Các tỉnh uỷ, thành uỷ và cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn thực hiện Quy định này.
2- Căn cứ Quy định này và các văn bản hướng dẫn của cấp uỷ cấp trên, các đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn xây dựng quy chế hoạt động cụ thể để thực hiện.
Điều 11. Hiệu lực thi hành.
Quy định này thay thế Quy định số 52-QĐ/TW, ngày 19-11-1992 của Ban Bí thư (khoá VII), có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.
|
| T/M BAN BÍ THƯ |
- 1Quy định 96-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước do Ban Bí thư ban hành
- 2Quy định 49-QĐ/TW năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ trong các doanh nghiệp nhà nước do Ban Bí thư ban hành
- 3Quy định 125-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân do Ban Bí thư ban hành
- 4Quy định 110-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong cơ quan Quân đội do Ban Bí thư ban hành
- 5Quy định 52-QĐ/TW năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ ở phường do Ban Bí thư ban hành
- 6Quy định 91-QĐ/TW năm 2017 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7Quy định 127-QĐ/TW năm 2018 về chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã, phường, thị trấn do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1Hiến pháp năm 1992
- 2Quy định 96-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước do Ban Bí thư ban hành
- 3Quy định 49-QĐ/TW năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ trong các doanh nghiệp nhà nước do Ban Bí thư ban hành
- 4Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2001
- 5Quy định 125-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân do Ban Bí thư ban hành
- 6Quy định 110-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong cơ quan Quân đội do Ban Bí thư ban hành
- 7Quy định 91-QĐ/TW năm 2017 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị nghiệp vụ trinh sát, điều tra thuộc Công an nhân dân do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Quy định 94-QĐ/TW năm 2004 quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn do Ban Bí thư ban hành
- Số hiệu: 94-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 03/03/2004
- Nơi ban hành: Ban Bí thư
- Người ký: Phan Diễn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
