Quy định 52-QĐ/TW năm 1992 do Ban Bí thư ban hành là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ công tác của đảng bộ, chi bộ tại địa bàn phường. Đây là cơ sở để xây dựng tổ chức đảng ở cơ sở thực sự là hạt nhân chính trị, lãnh đạo toàn diện các mặt đời sống kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương.
- Chức năng và nhiệm vụ lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (Điều 1 đến Điều 4)
Đảng bộ, chi bộ tại phường được xác định là hạt nhân chính trị ở cơ sở, chịu trách nhiệm lãnh đạo thực hiện đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Xác định chủ trương, nhiệm vụ chính trị: Định hướng và lãnh đạo thực hiện toàn diện các nhiệm vụ về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa bàn phường.
- Lãnh đạo chính quyền quản lý hành chính: Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và giải quyết việc làm cho người lao động.
- Phát triển cơ sở hạ tầng và văn hóa - xã hội: Phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin, dân số và kế hoạch hóa gia đình; thực hiện tốt các chính sách xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.
- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân: Bảo đảm công bằng xã hội, thực hiện công khai tài chính, đấu tranh chống tham nhũng, trốn thuế, lấn chiếm đất đai và các hành vi ức hiếp nhân dân.
- Bảo đảm an ninh, quốc phòng: Lãnh đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản công và tính mạng, tài sản của công dân.
- Lãnh đạo công tác tư tưởng (Điều 5)
Công tác tư tưởng được chú trọng nhằm tạo sự đồng thuận và nâng cao nhận thức của quần chúng nhân dân:
- Giáo dục tư tưởng: Khơi dậy tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, xây dựng tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái trong cộng đồng dân cư.
- Tuyên truyền pháp luật: Giúp nhân dân hiểu rõ và chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như các quy định của địa phương; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân để giải quyết hoặc báo cáo cấp trên.
- Đấu tranh chống tiêu cực: Kiên quyết bài trừ các tư tưởng lệch lạc, hành vi trái pháp luật, tư tưởng cá nhân, cục bộ, các hủ tục lạc hậu và tệ nạn xã hội.
- Lãnh đạo công tác tổ chức và cán bộ (Điều 6 đến Điều 9)
Cấp ủy phường nắm vai trò quyết định trong công tác cán bộ tại cơ sở thông qua các quy định:
- Xây dựng bộ máy: Lãnh đạo xây dựng hệ thống chính quyền, các đoàn thể nhân dân và các đơn vị sự nghiệp, kinh tế tại phường; lập quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
- Quản lý và quyết định nhân sự: Quyết định các vấn đề về tổ chức đảng và quản lý cán bộ theo phân cấp; giới thiệu nhân sự ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của chính quyền, đoàn thể và các đơn vị kinh tế, sự nghiệp.
- Đánh giá và khen thưởng: Nhận xét, đánh giá năng lực cán bộ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng và thực hiện các chế độ đãi ngộ thuộc thẩm quyền; kiểm tra việc thực hiện chính sách cán bộ.
- Tham mưu cấp trên: Đề xuất ý kiến với cấp trên trong việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ tham gia vào các cơ quan lãnh đạo cấp trên hoặc các chức danh chủ chốt do cấp trên quản lý trực tiếp.
- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân (Điều 10 và Điều 11)
Vai trò lãnh đạo đối với các tổ chức quần chúng được thể hiện qua:
- Định hướng hoạt động: Bảo đảm các đoàn thể hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ, phát huy quyền làm chủ của hội viên, đoàn viên và nhân dân trong các phong trào thi đua.
- Huy động sức mạnh quần chúng: Khuyến khích các đoàn thể và nhân dân tham gia đóng góp ý kiến xây dựng Đảng, chính quyền, đặc biệt là trong công tác quản lý đô thị, giải quyết việc làm và thực hiện chính sách xã hội.
- Công tác xây dựng tổ chức Đảng (Điều 12 đến Điều 16)
Để giữ vững vai trò hạt nhân chính trị, công tác tự xây dựng chỉnh đốn Đảng được quy định chặt chẽ:
- Xây dựng tổ chức trong sạch, vững mạnh: Đề ra các chủ trương, giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực chiến đấu của đảng bộ, chi bộ.
- Giữ vững nguyên tắc tổ chức: Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình, duy trì nền nếp sinh hoạt đảng và kiểm tra đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.
- Quản lý và phân công đảng viên: Đảng viên phải đăng ký chương trình học tập; chi bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, phân công công việc phù hợp; kịp thời biểu dương đảng viên tốt và xử lý nghiêm, đưa những người không đủ tư cách ra khỏi Đảng.
- Phát triển đảng viên mới: Chú trọng công tác tạo nguồn, bồi dưỡng kết nạp đảng viên mới bảo đảm chất lượng, đặc biệt quan tâm đến lực lượng đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Nâng cao chất lượng cấp ủy: Xây dựng cấp ủy có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín; Bí thư cấp ủy phải là người tiêu biểu, có khả năng quy tụ, đoàn kết cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Quan hệ của Đảng bộ, Chi bộ với các tổ chức liên quan (Điều 17 đến Điều 19)
Mối quan hệ công tác được thiết lập dựa trên nguyên tắc phối hợp và tôn trọng pháp luật:
- Đối với chính quyền và các đoàn thể: Tạo điều kiện tối đa để các tổ chức này hoạt động tự chủ theo đúng pháp luật và điều lệ; thực hiện giám sát, kiểm tra hoạt động; yêu cầu đảng viên trong các tổ chức này định kỳ báo cáo tình hình với cấp ủy.
- Đối với nhân dân: Lắng nghe, tiếp thu các sáng kiến của nhân dân; thuyết phục, vận động nhân dân thực hiện tốt các nghị quyết của Đảng và quyết định của chính quyền.
- Đối với các đơn vị đóng trên địa bàn: Chủ động phối hợp chặt chẽ với các tổ chức cơ sở đảng của các cơ quan, đơn vị trú đóng trên địa bàn và các đảng viên là công nhân, viên chức cư trú tại địa phương để thực hiện nhiệm vụ chung.
- Điều khoản thi hành (Điều 20 đến Điều 23)
- Trách nhiệm chỉ đạo: Các tỉnh ủy, thành ủy và cấp ủy cấp trên trực tiếp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này đối với các đảng bộ, chi bộ phường.
- Xây dựng quy chế hoạt động: Căn cứ vào quy định này, từng đảng bộ, chi bộ phường phải xây dựng quy chế làm việc cụ thể, phù hợp với đặc thù của địa phương.
- Hiệu lực thi hành: Quy định có hiệu lực kể từ ngày ký (năm 1992), phổ biến sâu rộng đến từng chi bộ và bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN BÍ THƯ | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 52-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 1992 |
QUY ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ Ở PHƯỜNG
Căn cứ Điều lệ Đảng và nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương khoá VII;
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ tình hình đặc điểm của phường;
Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ phường như sau :
I- CHỨC NĂNG
Điều 1
Đảng bộ, chi bộ ở phường là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước xây dựng phường, đường phố văn minh, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
II- NHIỆM VỤ
1- Xác định chủ trương, nhiệm chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng…và lãnh đạo thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ đó ở phường.
Điều 2
Lãnh đạo chính quyền thực hiện đúng chức năng quản lý hành chính nhà nước, tạo môi trường xã hội thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ… đúng chính sách, pháp luật của nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động.
Lãnh đạo chính quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, sự nghiệp…, chủ động và phối hợp với cấp trên xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, giáo dục, y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình; xây dựng gia đình văn hoá mới, thực hiện tốt các chính sách xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; động viên nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, xây dựng phường, đường phố giàu, đẹp, văn minh.
Điều 3
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi công dân, bảo đảm công bằng xã hội; thực hiện công khai về tài chính và phân phối, chống ức hiếp nhân dân, tham nhũng, trốn thuế, lậu thuế, lấn chiếm nhà đất…
Điều 4
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đoàn kết nội bộ, đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể và tính mạng, tài sản của nhân dân.
2- Lãnh đạo công tác tư tưởng.
Điều 5
Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng trong các tầng lớp nhân dân, phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, xây dựng tinh thần làm chủ, đoàn kết, gắn bó, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong nhân dân.
Làm cho nhân dân hiểu và chấp hành đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của thành phố, quận, phường; hiểu được tâm tư, nguyện vọng của nhân dân để kịp thời giải quyết và báo cáo lên cấp trên.
Chống tư tưởng và việc làm trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tư tưởng cá nhân, cục bộ, các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội…
3- Lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức, cán bộ
Điều 6
Lãnh đạo xây dựng tổ chức chính quyền, đoàn thể nhân dân, đơn vị kinh tế, sự nghiệp… ở phường; xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ của các tổ chức đó.
Điều 7
Cấp ủy quyết định các vấn đề về tổ chức đảng và quản lý cán bộ theo phân cấp của cấp trên; giới thiệu người vào các cơ quan lãnh đạo của chính quyền, đoàn thể nhân dân, đơn vị kinh tế, sự nghiệp… và lãnh đạo thực hiện những chủ trương đó.
Điều 8
Cấp ủy nhận xét, đánh giá cán bộ, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, đãi ngộ… đối với cán bộ thuộc thẩm quyền; kiểm tra việc thực hiện chính sách cán bộ ở phường.
Điều 9
Cấp ủy đề xuất ý kiến trong việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân… ở cấp trên và cán bộ chủ chốt của cơ sở do cấp trên quản lý.
4- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân.
Điều 10
Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ của mỗi đoàn thể, phát huy quyền làm chủ của các tầng lớp nhân dân, thi đua thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.
Điều 11
Lãnh đạo các đoàn thể và các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trước hết là những chủ trương, chính sách về xây dựng và quản lý đô thị, giải quyết việc làm và các chính sách xã hội khác.
5- Xây dựng tổ chức đảng.
Điều 12
Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh.
Điều 13
Thực hiện đúng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; nền nếp sinh hoạt đảng, kiểm tra đảng viên thực hiện Điều lệ Đảng.
Điều 14
Đảng viên phải đăng ký chương trình học tập với chi bộ; chi bộ, chi ủy hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện để đảng viên thực hiện chương trình đã đăng ký.
Cấp ủy và chi bộ quản lý và phân công đảng viên, tạo điều kiện để đảng viên hoàn thành nhiệm vụ; kịp thời biểu dương việc làm tốt của đảng viên, kiểm tra, xử lý đảng viên mắc sai lầm, khuyết điểm, kiên quyết đưa người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi đảng.
Điều 15
Thường xuyên làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên đúng tiêu chuẩn, coi trọng chất lượng; chú trọng phát triển đảng trong đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Điều 16
Xây dựng cấp ủy có đủ phẩm chất, năng lực và hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm.
Bí thư cấp ủy là người tiêu biểu cho đảng bộ, chi bộ, đoàn kết, tập hợp được cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân.
III- QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 17
Tổ chức đảng và đảng viên công tác trong tổ chức chính quyền, đoàn thể nhân dân, đơn vị kinh tế, sự nghiệp… ở phường bảo đảm và tạo điều kiện để các tổ chức đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng pháp luật của Nhà nước, điều lệ của mỗi tổ chức ; kiểm tra hoạt động của các tổ chức đó. Tổ chức đảng, đảng viên được phân công phải định kỳ báo cáo và đề xuất với cấp ủy cơ sở về tình hình hoạt động và chủ trương, nhiệm vụ công tác của các tổ chức nói trên.
Điều 18
Tổ chức đảng và đảng viên phải lắng nghe, tiếp thu và ủng hộ sáng kiến của nhân dân để xây dựng các chủ trương của Đảng; nghiêm chỉnh chấp hành và vận động, thuyết phục nhân dân chấp hành nghị quyết của Đảng, quyết định của chính quyền.
Điều 19
Chủ động phối hợp với các tổ chức cơ sở đảng của các đơn vị đóng trên địa bàn, với đảng viên là công nhân, viên chức cư trú trên địa bàn để phối hợp công tác.
IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20
Các tỉnh ủy, thành ủy và các cấp ủy cấp trên trực tiếp của các tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đảng bộ và chi bộ phường thực hiện quy định này.
Điều 21
Đảng bộ, chi bộ phường căn cứ vào quy định này xây dựng quy chế hoạt động cụ thể, sát hợp với đặc điểm của cơ sở để thực hiện.
Điều 22
Mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 23
Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.
|
| T/M BAN BÍ THƯ |
- 1Quy định 49-QĐ/TW năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ trong các doanh nghiệp nhà nước do Ban Bí thư ban hành
- 2Quy định 15-QĐ/TW năm 1996 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Chính trị ban hành
- 3Quy định 94-QĐ/TW năm 2004 quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn do Ban Bí thư ban hành
- 4Quy định 95-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã do Ban Chấp hành trung ương ban hành
- 1Hiến pháp năm 1992
- 2Quy định 49-QĐ/TW năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ trong các doanh nghiệp nhà nước do Ban Bí thư ban hành
- 3Quy định 15-QĐ/TW năm 1996 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Chính trị ban hành
- 4Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 1991
- 5Quy định 95-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã do Ban Chấp hành trung ương ban hành
Quy định 52-QĐ/TW năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ ở phường do Ban Bí thư ban hành
- Số hiệu: 52-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 19/11/1992
- Nơi ban hành: Ban Bí thư
- Người ký: Đào Duy Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/1992
- Ngày hết hiệu lực: 03/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra