TÓM TẮT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN QTĐ-5: 2009/BCT VỀ KỸ THUẬT ĐIỆN - TẬP 5: KIỂM ĐỊNH TRANG THIẾT BỊ HỆ THỐNG ĐIỆN
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-5: 2009/BCT do Bộ Công thương ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với hoạt động kiểm tra, kiểm định các trang thiết bị thuộc hệ thống điện quốc gia. Quy chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu, hạng mục và phương pháp kiểm tra trong quá trình lắp đặt, kiểm định hoàn thành và kiểm định định kỳ đối với trang thiết bị lưới điện, nhà máy thủy điện và nhà máy nhiệt điện nhằm đảm bảo an toàn vận hành, phòng tránh sự cố hệ thống và hiểm họa cho cộng đồng.
PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG
Mục đích và phạm vi áp dụng
- Mục đích: Quy định các nội dung bắt buộc liên quan đến hoạt động kiểm tra trong quá trình lắp đặt, kiểm định hoàn thành sau lắp đặt và kiểm định định kỳ đối với trang thiết bị lưới điện và các nhà máy điện.
- Phạm vi áp dụng đối với lưới điện: Áp dụng cho việc kiểm tra kỹ thuật các trang thiết bị điện của đường dây truyền tải và phân phối, các trạm biến áp có cấp điện áp đến 500kV. Không áp dụng cho việc kiểm tra hoàn thành các kết cấu xây dựng như cột điện và móng cột.
- Phạm vi áp dụng đối với nhà máy thủy điện: Áp dụng cho các công trình thủy công của tất cả các nhà máy thủy điện nối lưới điện quốc gia (trừ các đập đặc biệt theo Nghị định 143/2003/NĐ-CP) và các thiết bị điện của nhà máy thủy điện có công suất từ 30MW trở lên.
- Phạm vi áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện: Áp dụng cho việc kiểm tra các thiết bị cơ khí và điện (lò hơi, tua bin hơi, tua bin khí, máy phát điện) của các nhà máy nhiệt điện nối lưới có công suất từ 1MW trở lên.
Hình thức và trách nhiệm kiểm tra
- Trách nhiệm của chủ sở hữu: Chủ sở hữu trang thiết bị phải tự thực hiện hoặc thuê tổ chức có năng lực thực hiện toàn bộ các đợt kiểm tra theo quy chuẩn. Chủ sở hữu phải giám sát, yêu cầu nộp báo cáo và chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả kiểm tra.
- Vai trò của cơ quan có thẩm quyền: Bộ Công Thương hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện kiểm tra sự tuân thủ của đơn vị thông qua thẩm tra tài liệu và kiểm tra tại chỗ. Trường hợp phát hiện vi phạm, cơ quan thẩm quyền có quyền yêu cầu khắc phục hoặc áp dụng biện pháp xử lý theo quy định.
- Tính chất quy chuẩn: Quy chuẩn chỉ quy định các yêu cầu tối thiểu nhằm phòng tránh sự cố lớn và hiểm họa. Chủ sở hữu có trách nhiệm chủ động thực hiện thêm các biện pháp kiểm tra chuyên sâu nếu thấy cần thiết.
PHẦN II: TRẠM BIẾN ÁP, ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN
Kiểm tra trong quá trình lắp đặt đường dây tải điện trên không
- Điện trở nối đất: Phải đo điện trở nối đất của cột thép (đo tổng cộng 4 chân sau khi đắp móng) và cột bê tông (sau khi dựng cột và chôn hệ thống nối đất). Giá trị điện trở nối đất và trạng thái dây nối đất phải đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Dây dẫn và dây chống sét: Kiểm tra bằng mắt để đảm bảo không có hiện tượng bện lỏng, hư hỏng sợi đơn. Mô men xoắn tại các điểm nối phải đạt giá trị thiết kế.
- Mối nối dây dẫn: Kiểm tra độ ép của ống nối. Đối với dây nhôm lõi thép (ACSR), ống nối không được lệch tâm, chiều dài đoạn nối phải phù hợp với lực ép.
- Dây chống sét có cáp quang (OPGW): Kiểm tra không có hư hỏng cơ học, mô men xoắn bu lông nối đạt chuẩn, bán kính cong không nhỏ hơn quy định của nhà sản xuất và tổn thất truyền tín hiệu nằm trong giới hạn cho phép.
- Sứ cách điện: Kiểm tra số lượng bát sứ, quy cách, đường kính. Đảm bảo bát sứ không bị nứt, mẻ, nhiễm bẩn (tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60383-1). Chốt chẻ của chuỗi sứ phải được mở rộng lớn hơn 45 độ.
- Khoảng cách an toàn: Kiểm tra khoảng vượt, góc ngang, độ võng và độ cao tối thiểu của dây dẫn so với mặt đất sau khi căng dây để đảm bảo không nhỏ hơn khoảng cách cách điện cho phép.
Kiểm tra trong quá trình lắp đặt đường cáp ngầm
- Hộp nối cáp và đầu cáp: Đo điện trở cách điện bằng mêgômmet 1000V hoặc 2500V trong thời gian 1 phút. Kiểm tra kích thước hình học của hộp nối, độ dài đoạn loại bỏ vỏ cáp, lớp bọc kim loại lộ ra theo đúng sơ đồ của nhà chế tạo. Đối với đầu cáp kiểu trượt lắp vào ngăn GIS, phải đo khoảng cách từ đáy GIS đến phần đánh dấu để tránh tiếp xúc kém gây quá nhiệt.
- Kiểm tra pha: Thực hiện ở cả hai đầu cáp bằng phương pháp nối đất lặp lại để ngăn ngừa đấu nối sai pha.
- Hệ thống nối đất: Kiểm tra vỏ kim loại và bộ bảo vệ cáp được nối đất đúng thiết kế. Điện trở nối đất yêu cầu phải nhỏ hơn 100 Ω.
- Lắp đặt và uốn cong cáp: Sức căng cáp khi kéo không được vượt quá công thức tính toán: Sức căng cho phép = 70 x N x A (N) (với N là số lõi, A là tiết diện ruột dẫn bằng mm2). Bán kính uốn cong của cáp phải tuân thủ nghiêm ngặt (ví dụ: cáp CV 1 lõi là 11 lần đường kính ngoài, cáp OF vỏ nhôm 1 lõi là 15 lần đường kính ngoài).
- Điện trở cách điện vỏ cáp: Đo bằng mêgômmet 1000V. Tiêu chuẩn yêu cầu: Cáp có lớp bọc chống nước không thấp hơn 10 MΩ/km; cáp chống cháy và cáp dầu (OF) không thấp hơn 1 MΩ/km.
Kiểm tra thiết bị trạm biến áp trong quá trình lắp đặt
- Máy biến áp lực:
- Đo điện trở cách điện cuộn dây (R60): Thực hiện ở nhiệt độ cuộn dây thích hợp (từ 10 độ C trở lên với MBA <= 150kV; từ 30 độ C trở lên với MBA >= 220kV). Sử dụng hệ số quy đổi K1 khi có sự chênh lệch nhiệt độ so với số liệu của nhà chế tạo.
- Đo tang góc tổn thất điện môi (tgδ): Bắt buộc đối với MBA từ 110kV trở lên hoặc MBA từ 35kV có công suất từ 10.000 kVA trở lên. Giá trị tgδ đo tại hiện trường <= 1% được coi là đạt chuẩn.
- Tỷ số biến đổi và cực tính: Sai lệch tỷ số biến ở các nấc phân áp so với số liệu nhà sản xuất phải nhỏ hơn 0,5%. Kiểm tra cực tính, tổ đấu dây và thứ tự pha.
- Điện trở một chiều cuộn dây: Sai lệch giữa các pha và so với số liệu nhà sản xuất phải nhỏ hơn 2%.
- Dầu cách điện: Kiểm tra độ bền điện môi, độ ẩm, hàm lượng khí, trị số axit và điện trở suất. Đối với cấp điện áp 500kV, độ bền điện môi phải lớn hơn 70kV/2,5mm, độ ẩm nhỏ hơn 10ppm.
- Bộ điều áp dưới tải (OLTC): Kiểm tra thao tác chuyển mạch bằng tay và bằng điện; đo dòng điện động cơ điều khiển; kiểm tra sự đồng bộ giữa nấc chỉ thị tại chỗ và trên bảng điều khiển.
- Máy biến điện áp (PT) và Máy biến dòng điện (CT):
- Đo điện trở cách điện cuộn sơ cấp bằng mêgômmet 1000V (tiêu chuẩn thay đổi theo nhiệt độ dầu và cấp điện áp, ví dụ PT/CT cấp điện áp > 66kV ở 20 độ C phải đạt tối thiểu 1200 MΩ).
- Đo điện trở cách điện mạch thứ cấp và mạch điều khiển bằng mêgômmet 500V (yêu cầu > 2 MΩ).
- Đo tgδ đối với CT từ 110kV trở lên (giá trị tgđ ở 20 độ C không quá 1,5% đến 2,5% tùy cấp điện áp). Đo đặc tính từ hóa đối với CT có lõi tách đôi.
- Máy cắt điện (GCB, GIS, VCB, OCB):
- Đo điện trở cách điện mạch sơ cấp (yêu cầu >= 1000 MΩ bằng mêgômmet 1000V) và mạch điều khiển (yêu cầu >= 2 MΩ bằng mêgômmet 500V).
- Đo điện trở tiếp xúc mạch sơ cấp bằng dòng một chiều.
- Kiểm tra độ kín khí SF6 (đối với GCB, GIS) đảm bảo độ rò rỉ dưới 3% trong 12 giờ. Phân tích độ ẩm và hàm lượng khí phân hủy SO2 trong SF6 (yêu cầu SO2 <= 2 ppm).
- Kiểm tra vận hành đóng cắt ở điện áp điều khiển định mức và tối thiểu (điện áp đóng tối thiểu là 75%, điện áp cắt tối thiểu là 70% điện áp định mức). Đo thời gian đóng, mở và độ không đồng thời giữa các pha (yêu cầu < 0,006 giây đối với cấp điện áp < 110kV; < 0,004 giây đối với cấp điện áp >= 110kV).
- Thiết bị phụ trợ khác:
- Tủ bảng điện: Đo điện trở cách điện mạch chính (>= 1000 MΩ) và mạch điều khiển (>= 2 MΩ); kiểm tra liên động cơ - điện và kiểm tra pha.
- Ắc quy: Kiểm tra điện áp từng phần tử (độ lệch không quá 1~1,5% so với trung bình); thực hiện nạp cân bằng theo quy trình của nhà sản xuất.
- Hệ thống rơle bảo vệ và điều khiển: Thử nghiệm đơn chiếc (sai số đồng hồ, điểm tác động rơle, đặc tính dòng/áp/góc pha, thời gian tác động); thử nghiệm mạch một chiều và xoay chiều nhị thứ; thử nghiệm mô phỏng sự cố và thử nghiệm tổng hợp toàn mạch.
Kiểm tra hoàn thành sau lắp đặt (Nghiệm thu đưa vào vận hành)
- Đường dây trên không: Đo điện trở cách điện pha - đất (tối thiểu 4 MΩ) và pha - pha (tối thiểu 8 MΩ). Kiểm tra đồng vị pha. Thử nghiệm chịu điện áp làm việc thông thường trong thời gian 10 phút.
- Đường cáp ngầm: Kiểm tra bằng mắt toàn tuyến. Đo điện trở cách điện. Thử nghiệm độ bền điện môi bằng điện áp xoay chiều tần số công nghiệp trong 10 phút (hoặc điện áp một chiều bằng 2 lần điện áp xoay chiều tương ứng).
- Trạm biến áp:
- Kiểm tra khoảng cách an toàn từ phần mang điện đến hàng rào, tường chắn (chiều cao hàng rào tối thiểu 1,8m).
- Đo điện trở nối đất của trạm biến áp đảm bảo không vượt quá giá trị quy định trong QTĐ-2006.
- Kiểm tra hệ thống giám sát, điều khiển, khóa liên động giữa máy cắt và dao cách ly.
- Thử nghiệm độ bền điện môi của từng thiết bị trong 10 phút.
- Thử nghiệm mang điện không tải hệ thống GCB, GIS trong 72 giờ để đo phân bố nhiệt độ bề mặt và phân tích khí SO2 phân hủy (yêu cầu SO2 <= 2 ppm).
- Đo độ ồn và độ rung ở vùng biên ngoài trạm biến áp.
Kiểm tra định kỳ trang thiết bị lưới điện
- Tần suất kiểm tra: Chu kỳ kiểm tra định kỳ do đơn vị quản lý quyết định dựa trên tình trạng thiết bị và lịch sử sự cố, nhưng chu kỳ dài nhất không được quá 3 năm.
- Nội dung kiểm tra đường dây trên không: Kiểm tra bằng mắt tình trạng thân cột (thép, bê tông), móng cột, dây néo, thiết bị nối đất, chuỗi sứ cách điện (phát hiện nứt, phóng điện, tiếng rít rò điện), dây dẫn, dây lèo và các phụ kiện chống rung.
- Nội dung kiểm tra cáp ngầm và thiết bị cấp dầu: Kiểm tra rò rỉ dầu đối với cáp OF; kiểm tra nứt, biến dạng vỏ cáp, giá đỡ, ống bảo vệ và hệ thống nối đất. Đối với thiết bị cấp dầu, kiểm tra độ kín của thùng chứa, đồng hồ đo, chất hút ẩm và hệ thống cảnh báo áp lực dầu.
- Phân tích dầu cáp OF: Phân tích các khí hòa tan (H2, CH4, C2H6, C2H4, C2H2, CO) để phát hiện sớm các điểm quá nhiệt hoặc phóng điện cục bộ. Nếu hàm lượng Axetylen (C2H2) vượt quá 50 ppm hoặc tổng lượng khí dễ cháy (TCG) vượt quá tiêu chuẩn, phải áp dụng biện pháp xử lý khẩn cấp.
- Nội dung kiểm tra định kỳ thiết bị trạm biến áp: Thực hiện tương tự các bước kiểm tra lắp đặt đối với máy biến áp (bao gồm phân tích khí hòa tan trong dầu theo tiêu chuẩn IEC 60599), PT, CT, GCB, GIS, VCB, OCB và hệ thống rơle bảo vệ.
PHẦN III: CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Kiểm tra thiết bị điện và hệ thống cơ điện trong quá trình lắp đặt và hoàn thành
- Hệ thống nối đất nhà máy: Đo điện trở nối đất bằng thiết bị chuyên dụng hoặc phương pháp giảm điện áp để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Đo điện trở cách điện: Sử dụng mêgômmet 500V cho mạch hạ áp và mạch kích từ (đến 600V AC / 750V DC); mêgômmet 1000V cho mạch từ 600V đến 7000V; mêgômmet 2500V cho các mạch trên 7000V.
- Thử nghiệm điện môi máy điện quay: Thực hiện thử nghiệm điện áp chịu đựng tần số công nghiệp trong thời gian 1 phút giữa cuộn dây stator, cuộn dây kích từ với đất (điện áp thử nghiệm tuân theo công thức quy định, ví dụ: 2Un + 1000V đối với stator công suất < 10.000 kVA). Nếu thử nghiệm bằng dòng điện một chiều (DC), điện áp đặt bằng 1,7 lần giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều tương ứng.
- Đo khe hở không khí: Đo tại ít nhất 8 điểm đối xứng theo đường kính giữa stator và rotor. Yêu cầu độ lệch khe hở: (Giá trị Max - Min) / Giá trị trung bình <= 10% để tránh va chạm cơ học khi quay.
- Đo tổn thất điện môi và dòng hấp thụ cuộn dây Stator: Đo tgδ bằng cầu Schering từ điện áp 2kV đến định mức (yêu cầu tgδ < 3%). Đo dòng hấp thụ bằng mêgômmet DC để xác định chỉ số phân cực PI (yêu cầu PI >= 2,0).
- Xác định đặc tính máy phát điện:
- Đặc tính bão hòa không tải: Quay máy phát ở tốc độ định mức, tăng dần dòng kích từ để đo điện áp stator lên đến 120% định mức. Đo điện áp dọc trục giữa các gối đỡ với đất để kiểm tra cách điện ổ đỡ.
- Thử nghiệm ngắn mạch ba pha: Tạo ngắn mạch ba pha tại đầu ra stator, quay máy ở tốc độ định mức, tăng dòng kích từ để đo dòng phần ứng đến 100% định mức nhằm xác định tỷ số ngắn mạch và trở kháng đồng bộ.
- Thử nghiệm hệ thống tua bin và van đầu vào:
- Hệ thống tua bin: Thử nghiệm hành trình đóng/mở của servomotor cánh hướng; đo thời gian đóng mở và áp suất dầu servomotor. Thử nghiệm đặc tính điều khiển của bộ điều tốc ở các dải thông số cột nước khác nhau.
- Van đầu vào: Thử nghiệm độ đóng kín của cơ cấu chèn; thử nghiệm đóng/mở không tải và có tải (khi nạp nước); đo lượng nước rò qua van thượng lưu và hạ lưu đảm bảo nằm trong giới hạn thiết kế.
- Thử nghiệm chạy thử và nghiệm thu tổ máy (Commissioning):
- Chạy lần đầu: Quay máy bằng cách mở nhẹ cánh hướng, kiểm tra va chạm cơ học, tiếng động lạ và độ rung.
- Thử nghiệm chạy ổ trục: Vận hành liên tục ở tốc độ định mức không tải cho đến khi nhiệt độ các gối đỡ đạt trạng thái ổn định tối đa để kiểm tra độ tăng nhiệt, độ đảo trục và mức dầu.
- Thử nghiệm khởi động và dừng tự động: Thực hiện toàn bộ quy trình khởi động, hòa lưới, mang tải và dừng máy tự động từ bảng điều khiển trung tâm.
- Thử nghiệm sa thải phụ tải (Load Rejection Test): Thực hiện cắt tải ở các mức 25%, 50%, 75% và 100% công suất định mức. Kiểm tra độ tăng tốc độ cực đại của tổ máy, độ tăng áp suất nước trong đường ống áp lực (bảo đảm trong giới hạn thiết kế) và khả năng tự động đưa tổ máy về chế độ vận hành không tải ổn định.
- Thử nghiệm dừng khẩn cấp và dừng tức khắc: Mô phỏng sự cố nghiêm trọng về điện (tác động rơle bảo vệ dừng khẩn cấp) và sự cố nghiêm trọng về cơ khí (tác động dừng tức khắc) để kiểm tra tính chính xác và an toàn của trình tự dừng máy.
- Thử nghiệm tải và thử nghiệm công suất: Vận hành liên tục ở công suất định mức; xác định mối quan hệ giữa độ mở cánh hướng và công suất phát; đo độ rung, độ đảo trục ở các chế độ tải khác nhau.
- Thử nghiệm chế độ bơm (đối với thủy điện tích năng): Kiểm tra quá trình khởi động động cơ - máy phát ở chế độ động cơ và quá trình bơm nước ngược lên hồ chứa thượng lưu.
Kiểm tra định kỳ công trình thủy công và thiết bị phụ trợ
- Tần suất và phân loại kết quả: Kiểm tra định kỳ được thực hiện tối thiểu 3 năm một lần. Kết quả kiểm tra được Cơ quan có thẩm quyền đánh giá và phân thành 4 cấp:
- Cấp A: Hoàn toàn phù hợp, không có lỗi.
- Cấp B: Có sự không phù hợp nhỏ, đơn vị có kế hoạch tự khắc phục.
- Cấp C: Có sự không phù hợp không nghiêm trọng nhưng bắt buộc phải sửa chữa trước kỳ kiểm tra tiếp theo.
- Cấp D: Có sự không phù hợp nghiêm trọng, đe dọa an toàn công trình, phải dừng vận hành hoặc sửa chữa ngay lập tức (chu kỳ kiểm tra tiếp theo sẽ bị rút ngắn).
- Thời điểm kiểm tra đặc biệt: Chủ công trình phải thực hiện kiểm tra toàn bộ trước khi tích nước hồ chứa lần đầu. Lần kiểm tra định kỳ đầu tiên phải được thực hiện trước khi mực nước hồ đạt mức nước dâng bình thường hoặc trong vòng 1 năm kể từ khi vận hành.
- Kiểm tra an toàn đập bê tông:
- Kiểm tra bằng mắt để phát hiện hiện tượng lún, chuyển vị ngang dọc theo đỉnh đập; các vết nứt mới xuất hiện trên bề mặt đập và trong hành lang kiểm tra; hiện tượng phong hóa bê tông do phản ứng kiềm - cốt liệu.
- Theo dõi lưu lượng nước thấm qua các khớp nối và các lỗ khoan tiêu nước móng đập. Kiểm tra độ đục của nước thấm để phát hiện sớm hiện tượng xói ngầm móng đập.
- Kiểm tra áp lực đẩy nổi tại móng đập đảm bảo nhỏ hơn giá trị tính toán thiết kế.
- Kiểm tra an toàn đập đắp (đất, đá đổ):
- Kiểm tra các vết nứt ở đỉnh đập, hiện tượng trượt mái dốc, hố sụt hoặc lún bất thường. Ngăn ngừa thực vật thân gỗ mọc trên thân đập.
- Giám sát đường bão hòa và lưu lượng thấm qua thân đập, vai đập.
- Đối với đập đất vùng có mối, phải sử dụng thiết bị chuyên dụng (như radar xuyên đất) để phát hiện và xử lý các tổ mối trong thân đập.
- Đối với đập đá đổ bản mặt bê tông, kiểm tra tình trạng nứt, phong hóa của bản mặt và sự gia tăng lưu lượng thấm qua bản mặt.
- Kiểm tra đập tràn và công trình xả lũ:
- Đảm bảo không có vật cản, rác thải, đất đá sạt lở tại kênh dẫn vào và kênh xả của tràn.
- Kiểm tra hiện tượng xâm thực, xói mòn bề mặt bê tông dốc nước, mũi phun và bể tiêu năng.
- Kiểm tra hệ thống thoát nước giảm áp dưới đáy máng tràn hoạt động bình thường.
- Kiểm tra tuyến năng lượng (Đường hầm, đường ống áp lực, kênh dẫn):
- Đường hầm dẫn nước: Đối với hầm không lót, kiểm tra độ ổn định của đá vách, hiện tượng đá rơi; đối với hầm lót bê tông, kiểm tra nứt, thấm nước và bồi lắng; đối với hầm lót thép, kiểm tra ăn mòn, biến dạng vỏ thép.
- Đường ống áp lực bằng thép: Kiểm tra bằng mắt mặt ngoài và mặt trong (khi tháo nước) để phát hiện ăn mòn, rò rỉ mối hàn, lỏng bu lông khớp giãn nở. Sử dụng thiết bị đo siêu âm để kiểm tra độ dày thành ống định kỳ tại các vị trí cố định.
- Đường ống áp lực bằng chất dẻo gia cường (FRP/FRPM): Kiểm tra rò rỉ mối nối, sự mài mòn bề mặt và đo độ biến dạng cơ học của thành ống khi nạp/tháo nước để đánh giá sự suy giảm độ cứng.
- Công trình phụ trợ: Kiểm tra sự làm việc chính xác của các van chân không (van khí) trên đường ống áp lực; kiểm tra hiện tượng lún, nứt các trụ đỡ, trụ neo đường ống.
- Kiểm tra cửa van và thiết bị nâng hạ:
- Kiểm tra vận hành đóng/mở trơn tru của các cửa van tràn, cửa lấy nước, cửa xả cát, van đĩa/van cầu đầu vào tua bin.
- Kiểm tra độ kín nước của các gioăng cao su làm kín cửa van.
- Kiểm tra thiết bị nâng hạ (tời nâng, xi lanh thủy lực) không bị rỉ sét, nứt kết cấu thép. Thử nghiệm vận hành thiết bị nâng hạ bằng cả nguồn điện lưới bình thường và nguồn điện dự phòng (máy phát diesel dự phòng).
- Kiểm tra nguồn điện dự phòng (Máy phát Diesel):
- Thử nghiệm khởi động nhanh và khả năng mang tải định mức ổn định.
- Kiểm tra độ tăng nhiệt độ, độ rung, tiếng ồn khi vận hành.
- Đảm bảo lượng nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát dự trữ luôn đầy đủ cho thời gian vận hành khẩn cấp theo quy định. Kiểm tra không rò rỉ nhiên liệu và dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KIỂM ĐỊNH TRANG THIẾT BỊ HỆ THỐNG ĐIỆN
National Technical Codes for Testing, Acceptance Test for Power Facility
HÀ NỘI -2008
Lời nói đầu
Bộ Quy chuẩn Kỹ thuật điện QCVN QTĐ 5:2008/BCT; QCVN QTĐ 6:2008/BCT; QCVN QTĐ 7:2008/BCT là văn bản quy phạm pháp luật băt buộc áp dụng cho các đơn vị hoạt động điện lực trên lãnh thổ Việt Nam. Quy chuẩn kỹ thuật điện bao gồm các quy định về thiết kế, xây lắp, vận hành và kiểm tra các trang thiết bị sản xuất, truyền tải điện và phân phối điện năng.
Quy chuẩn kỹ thuật điện do Bộ Công thương chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định. Quy chuẩn kỹ thuật được Bộ Công thương ban hành theo Quyêt định số 54/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008.
Quy chuẩn kỹ thuật điện được xây dựng dựa trên việc rà soát, sửa đổi, bổ sung và biên tập lại nội dung của 03 bộ Quy phạm Trang bị điện, bao gồm Quy phạm thi công công trình điện (TCN-1-84), Quy phạm vận hành nhà máy điện và lưới điện (QPDT-01-71), Tiêu chuẩn ngành về Khối lượng và tiêu chuẩn thử nghiệm, nghiệm thu, bàn giao các công trình điện (TCN-26-87).
Việc rà soát sửa đổi Quy chuẩn được tiến hành trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO và chính thức trở thành thành viên của WTO vào tháng 1/2008. Để đáp ứng với việc gia nhập WTO thì những tiêu chuẩn bắt buộc bao gồm cả tiêu chuẩn kỹ thuật phải không phải là rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và hướng tới việc hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế. Trong bối cảnh như vậy, nhiệm vụ đặt ra cho lần rà soát, sửa đổi này là chọn lọc bỏ ra những quy định không phù hợp là quy định bắt buộc, loại bỏ các quy định quá chi tiết mang tính chất đặc thù của công nghệ, tập trung vào các quy định mang tính chất cơ bản nhất để đảm bảo mục tiêu vận hành an toàn, ổn định các trang thiết bị của hệ thống điện Việt Nam, thông qua đó nhằm đảm bảo an ninh hệ thống điện và an toàn cho cộng đồng.
Do thời gian hạn hẹp, khối lượng công việc lớn và rất phức tạp, chắc chắn bộ Quy chuẩn không tránh khỏi một số sai sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của độc giả.
Cũng nhân dịp này, Vụ Khoa học vụ Công nghệ, Bộ Công thương xin chân thành cám ơn Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, và các cơ quan, tổ chức liên quan đã quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện về nhân lực cũng như vật lực cho Tổ công tác trong quá trình xây dựng quy chuẩn. Xin chân thành cảm ơn các chuyên gia tâm huyết trong nước và quốc tế đã không quản ngại khó khăn, đóng góp thời gian, công sức và những kinh nghiệm quí báu của mình cùng Vụ Khoa học, Công nghệ để hoàn thành công tác xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành Điện, đóng góp một phần nhỏ cho công cuộc xây dựng đất nước.
Xin trân trọng cám ơn,
Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ 8:2010/BCT về kỹ thuật điện do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-6: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 6: vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-7: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 7: thi công các công trình điện do Bộ Công thương ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9631-2:2013 (IEC 62040-2:2005) về Hệ thống điện không gián đoạn (UPS) - Phần 2: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2014/BXD về Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
- 1Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2Luật Điện Lực 2004
- 3Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 4Thông tư 40/2009/TT-BCT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285:2002 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ 8:2010/BCT về kỹ thuật điện do Bộ Công thương ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-6: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 6: vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-7: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 7: thi công các công trình điện do Bộ Công thương ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9631-2:2013 (IEC 62040-2:2005) về Hệ thống điện không gián đoạn (UPS) - Phần 2: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2014/BXD về Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-5: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 5: kiểm định trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: QCVNQTĐ-5:2009/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
