Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-7: 2009/BCT do Bộ Công thương ban hành là văn bản pháp quy bắt buộc áp dụng đối với công tác thi công, xây dựng, lắp đặt và sửa chữa các công trình điện lực có cấp điện áp đến 500 kV. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của quy chuẩn này.
CHƯƠNG I & II: QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CÁC NGUYÊN TẮC KỸ THUẬT CHUNG
- Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
- Quy chuẩn áp dụng cho việc xây dựng, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị điện của lưới điện quốc gia có điện áp từ hạ áp đến 500 kV.
- Các đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm: Người có thẩm quyền (đại diện Bộ chủ quản), Chủ sở hữu thiết bị điện, Đơn vị tư vấn thiết kế, Nhà thầu và Nhà thầu phụ thi công.
- Quy định về nhận dạng pha (Đánh dấu, ký hiệu pha)
- Đối với dòng điện xoay chiều 3 pha: Pha A có màu vàng, pha B màu xanh lá cây, pha C màu đỏ.
- Quy định bố trí thanh cái trong nhà: Theo chiều thẳng đứng thì cao nhất là pha A, giữa là pha B, dưới cùng là pha C. Theo chiều nằm ngang (nhìn từ tiền sảnh): bên trái là pha A, giữa là pha B, bên phải là pha C.
- Quy định bố trí thanh cái ngoài trời: Gần máy biến áp nhất là pha A, giữa là pha B, xa nhất là pha C.
- Đối với dòng điện một chiều: Thanh cái đứng thì cao nhất là trung tính, giữa là cực âm (-), dưới là cực dương (+). Thanh cái ngang thì xa nhất là trung tính, giữa là cực âm (-), gần nhất là cực dương (+).
- Công nghiệp hóa công tác xây lắp
- Khuyến khích áp dụng tối đa phương pháp lắp sẵn, tổ hợp thiết bị thành bộ, khối, cụm tại xưởng trước khi mang ra công trường.
- Quá trình xây lắp điện phải tiến hành theo 2 bước rõ rệt: Bước 1 hoàn thành toàn bộ phần kết cấu xây dựng liên quan; Bước 2 tiến hành lắp đặt thiết bị điện đã được tổ hợp sẵn.
- Các cấu kiện đúc sẵn phải được chừa sẵn rãnh, khe, hốc để đặt đường dây và hộp đấu nối theo đúng thiết kế.
- Công tác chuẩn bị và Bảo quản thiết bị tại kho bãi
- Chủ đầu tư phải bàn giao đầy đủ hồ sơ thiết kế đã phê duyệt và tim mốc công trình cho nhà thầu ít nhất 1 tháng trước khi khởi công.
- Thiết bị lưu kho phải được phân loại, đặt trên giá đỡ tránh tiếp xúc trực tiếp với đất, bảo vệ khỏi ẩm ướt và hóa chất ăn mòn.
- Tụ điện giấy tẩm dầu phải bảo quản trong nhà khô ráo, nhiệt độ không quá +35 độ C, tránh chấn động và ánh nắng trực tiếp, đặt đứng hướng sứ cách điện lên trên.
- Ắc quy chì và ắc quy kiềm phải bảo quản riêng biệt, cấm để chung một nơi.
- Định kỳ ít nhất 9 tháng một lần phải tiến hành xem xét, bảo dưỡng và bôi mỡ bảo vệ cho các thiết bị lưu kho lâu ngày.
- Yêu cầu về mặt bằng xây dựng trước khi lắp đặt
- Trước khi lắp đặt thiết bị, mặt bằng phải hoàn thành: đường vận chuyển (kể cả đường cho thiết bị siêu trường siêu trọng), hệ thống điện nước tạm thời, hệ thống phòng cháy chữa cháy, thang và dàn giáo thi công.
- Các công trình cấp điện chính (trạm biến áp, hầm cáp) và máy trục phải được ưu tiên xây dựng trước.
CHƯƠNG III: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÂN PHỐI VÀ TRẠM BIẾN ÁP
- Lắp đặt thanh cái thiết bị phân phối
- Thanh cái phải được nắn thẳng, không nứt nẻ tại điểm uốn. Việc cố định thanh cái trên sứ phải tính đến sự co giãn nhiệt dọc trục.
- Các cấu trúc kẹp giữ thanh cái không được tạo thành mạch từ kín xung quanh thanh cái (phải dùng vật liệu không nhiễm từ như đồng, nhôm hoặc hợp kim của chúng ở ít nhất một phía của kẹp).
- Mối nối thanh cái phải được hàn, ép hoặc bắt bu lông chắc chắn, điện trở tiếp xúc không được lớn hơn điện trở của bản thân thanh cái.
- Sai số độ võng của thanh cái mềm ngoài trời so với thiết kế cho phép trong phạm vi +/- 5%.
- Máy cắt điện và Dao cách ly trên 1000 V
- Lắp đặt máy cắt và bộ truyền động phải dùng quả dọi để căn chỉnh trục chính xác. Cơ cấu truyền động phải hoạt động trơn tru, không kẹt, không cong vênh.
- Dao cách ly phải được cố định chắc chắn. Chiều quay của vô lăng hoặc tay quay thao tác phải tuân thủ: Quay theo chiều kim đồng hồ (hoặc gạt lên/sang phải) là Đóng; Quay ngược chiều kim đồng hồ (hoặc gạt xuống/sang trái) là Cắt.
- Hệ thống khóa liên động giữa dao cách ly với máy cắt và giữa lưỡi cắt chính với dao nối đất phải hoạt động chính xác tuyệt đối.
- Máy biến áp lực (MBA)
- Vận chuyển MBA dưới 1000 kVA có thể dùng ô tô tải; trên 1000 kVA ưu tiên dùng đường sắt hoặc rơ-moóc chuyên dụng kết hợp máy kéo.
- Việc sấy máy biến áp phải tuân theo quy định của nhà chế tạo và tiêu chuẩn cách điện.
- Bánh xe của MBA sau khi đặt vào vị trí trên bệ phải được chèn chắc chắn về mọi phía.
- Cơ cấu chuyển mạch cách điện bằng khí (GIS)
- Điều kiện môi trường nghiêm ngặt khi lắp đặt GIS ngoài trời: Không lắp khi trời mưa, gió mạnh. Độ ẩm môi trường phải từ 80% trở xuống; độ bụi không quá 20 CPM; tốc độ gió không quá 5 m/s.
- Công nhân lắp đặt phải mặc đồng phục chống bụi chuyên dụng, không dẫn điện để tránh bám dính sợi kim loại do tĩnh điện.
- Thời gian tiếp xúc của chất hấp thụ với không khí không được quá 30 phút. Phải thay mới chất hấp thụ trước khi bơm khí SF6.
- Tiêu chuẩn độ ẩm khí SF6 sau khi bơm 1-2 ngày: Không quá 500 ppm đối với thiết bị không gây phân tách khí; không quá 150 ppm đối với thiết bị có khả năng gây phân tách khí. Độ tinh khiết của khí phải từ 97% trở lên.
- Tỷ lệ rò rỉ khí SF6 cho phép tối đa là 1% trong một năm. Khi hút khí SF6 ra phải dùng thiết bị thu hồi chuyên dụng, không được xả ra môi trường.
CHƯƠNG IV: CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CHIẾU SÁNG
- Kết cấu cố định thiết bị chiếu sáng phải chịu được lực gấp 5 lần khối lượng thiết bị, cộng thêm 80 kg đối với hệ thống treo đèn chùm phức tạp.
- Đèn chiếu sáng trong môi trường dễ nổ, nhiều bụi phải là kiểu kín, có gioăng cao su chèn chặt tại các điểm luồn dây.
- Dây dẫn cấp điện cho đèn chiếu sáng công cộng phải là dây mềm ruột đồng, mặt cắt tối thiểu 0.4 mm2 (trong nhà) và 1 mm2 (ngoài trời).
- Bảng điện phân phối phải đặt trong tủ thép có khóa. Khoảng cách an toàn từ mặt sau bảng điện đến tường được quy định cụ thể theo chiều ngang của bảng:
- Bảng rộng 400 mm: Khoảng cách tối thiểu đến tường là 200 mm.
- Bảng rộng 500 mm: Khoảng cách tối thiểu đến tường là 300 mm.
- Bảng rộng 800 mm: Khoảng cách tối thiểu đến tường là 400 mm.
- Bảng rộng 1200 mm: Khoảng cách tối thiểu đến tường là 600 mm.
CHƯƠNG V: HỆ THỐNG NỐI ĐẤT
- Quy định bắt buộc nối đất
- Bắt buộc nối đất đối với thiết bị điện xoay chiều và một chiều có điện áp từ 500 V trở lên trong mọi trường hợp.
- Đối với điện áp trên 12 V xoay chiều và trên 110 V một chiều, bắt buộc nối đất khi đặt tại các khu vực nguy hiểm hoặc ngoài trời.
- Trong môi trường dễ nổ, bắt buộc nối đất đối với thiết bị xoay chiều dưới 127 V và một chiều dưới 220 V.
- Kích thước tối thiểu của vật nối đất bằng thép (chôn dưới đất)
- Dây dẫn tròn: Đường kính tối thiểu 12 mm.
- Dây dẫn chữ nhật: Mặt cắt tối thiểu 64 mm2, chiều dày tối thiểu 4 mm.
- Thép góc: Chiều dày bản tối thiểu 4 mm.
- Ống thép không hàn: Chiều dày thành ống tối thiểu 3.5 mm.
- Cấm dùng dây dẫn trần bằng nhôm chôn trong đất để làm vật nối đất.
- Kích thước tối thiểu của dây nối đất cho thiết bị dưới 1000 V
- Dây đồng trần đặt hở: 4 mm2; Dây nhôm trần đặt hở: 6 mm2.
- Dây đồng cách điện: 1.5 mm2; Dây nhôm cách điện: 2.5 mm2.
- Ruột nối đất của cáp đồng: 1 mm2; Ruột nối đất của cáp nhôm: 1.5 mm2.
- Kỹ thuật thi công hệ thống nối đất
- Mối nối giữa các dây nối đất phải được thực hiện bằng phương pháp hàn cứng. Chiều dài mối hàn tối thiểu bằng 2 lần chiều rộng (đối với thép dẹt) hoặc 6 lần đường kính (đối với thép tròn).
- Các dây nối đất đặt hở trong nhà phải được sơn màu đen. Nếu sơn màu khác để phù hợp với trang trí thì tại các điểm nối và rẽ nhánh phải kẻ ít nhất hai sọc màu đen cách nhau 150 mm.
- Không được sơn các vật nối đất và dây nối đất chôn dưới đất. Các mối hàn dưới đất phải được quét bitum bảo vệ chống ăn mòn.
CHƯƠNG VI: CÁCH ĐẶT DÂY DẪN ĐIỆN (ĐIỆN ÁP DƯỚI 1000 V)
- Quy định chung về đi dây
- Chỗ nối và phân nhánh dây dẫn không được chịu lực kéo cơ học và phải được đặt trong các hộp nối, hộp phân nhánh chuyên dụng.
- Bán kính uốn cong của dây dẫn một ruột không có vỏ bảo vệ tối thiểu phải bằng 3 lần đường kính ngoài của dây.
- Đặt dây dẫn dẹt (Dây dẹt)
- Cấm đặt hở dây dẹt trong phòng dễ cháy, trên trần nhà. Cấm đặt hở và ngầm dây dẹt trong phòng dễ nổ, phòng đặc biệt ẩm ướt, môi trường ăn mòn cao, hoặc trên sàn gỗ của trường học, bệnh viện, nhà trẻ.
- Khi uốn cong dây dẹt góc 90 độ: Nếu uốn theo bề dẹt thì không cần rạch dải băng cách ly; nếu uốn theo cạnh thì phải rạch dải băng cách ly và uốn một ruột vào phía trong.
- Cấm dùng đinh để cố định dây dẹt đặt ngầm dưới lớp vữa (phải dùng vữa thạch cao gắn tạm hoặc dùng kẹp nhựa).
- Đặt dây trong ống phi kim loại và ống thủy tinh
- Cấm dùng ống phi kim loại hoặc ống giấy kim loại dưới nền của các phân xưởng nóng (đúc, rèn, hàn).
- Ống thủy tinh được phép dùng đặt ngầm cho lưới điện dưới 500 V trong tường/sàn không cháy của nhà cấp phòng hỏa loại II, III. Cấm dùng ống thủy tinh ở nơi đặc biệt ẩm ướt, phòng dễ nổ, khu vực có chấn động mạnh hoặc chôn trực tiếp trong đất.
- Khoảng cách tối đa giữa các hộp nối của ống giấy kim loại là 9 m.
- Đặt dây trong ống thép
- Ống thép phải được tẩy sạch ba-via, sơn chống gỉ mặt trong và mặt ngoài trước khi kéo dây.
- Tất cả các dây dẫn của cùng một mạch xoay chiều (bao gồm cả dây trung tính) phải được luồn chung trong một ống thép để tránh hiện tượng dòng điện xoáy cảm ứng gây phát nhiệt ống.
CHƯƠNG VII: CÁC ĐƯỜNG CÁP NGẦM (ĐIỆN ÁP ĐẾN 500 KV)
- Kỹ thuật đặt cáp trực tiếp trong đất
- Độ sâu chôn cáp tiêu chuẩn: Tối thiểu 0.7 m trong điều kiện bình thường; tối thiểu 1.0 m khi vượt qua đường phố, quảng trường. Trong phạm vi 5 m trước khi vào nhà, cho phép giảm độ sâu xuống còn 0.5 m nhưng phải luồn cáp trong ống bảo vệ.
- Cáp chôn trực tiếp phải được lót phía dưới và phủ phía trên bằng một lớp đất mịn, xốp, kèm theo băng cảnh báo cáp ngầm.
- Khoảng cách tối thiểu giữa các đường cáp đặt song song:
- Giữa các cáp điện lực đến 10 kV: 100 mm.
- Giữa các cáp điện lực từ 10 kV đến 35 kV: 250 mm.
- Giữa cáp điện lực của các đơn vị khác nhau hoặc giữa cáp điện lực với cáp thông tin: 500 mm (có thể giảm xuống 250 mm nếu có vách ngăn chống cháy).
- Cấm đặt các đường cáp song song trực tiếp phía trên hoặc phía dưới nhau trên cùng một mặt phẳng đứng.
- Đặt cáp dưới nước (Sông, kênh, suối)
- Cáp vượt sông, kênh phải được chôn sâu dưới đáy tối thiểu 0.8 m ở vùng ven bờ/nước nông, và tối thiểu 0.5 m ở vùng có tàu bè qua lại.
- Khoảng cách giữa các hàng cáp dưới nước tối thiểu bằng 10% chiều rộng con sông nhưng không được nhỏ hơn 20 m.
- Cấm tuyệt đối việc đặt các đường cáp giao chéo nhau dưới lòng nước.
- Đặt cáp trong mương, đường hầm và gian sản xuất
- Cáp đi trong nhà, mương cáp không được dùng loại có vỏ gai bọc ngoài (trừ môi trường ăn mòn hóa học mạnh).
- Khoảng cách giữa các giá đỡ cáp đặt ngang từ 0.8 m đến 1.0 m.
- Cáp không có đai thép khi đặt trên giá đỡ kim loại phải có đệm lót mềm để tránh hỏng vỏ cáp.
- Cấm dùng cát để lấp mương cáp điện lực, trừ các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao.
CHƯƠNG VIII: ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG (ĐDK) ĐẾN 500 KV
- Công tác móng và cột
- Đáy hố móng phải được dọn sạch, sửa phẳng. Độ chênh lệch độ cao đáy hố móng chỉ cho phép dưới 100 mm và phải đầm kỹ.
- Sai lệch khoảng cách ngang giữa các trục bu lông móng chân cột thép không được vượt quá +/- 10 mm; độ chênh lệch cao độ đỉnh bu lông không quá 20 mm.
- Cột bê tông ly tâm sau khi dựng phải được chèn chân cột bằng bê tông hoặc vữa theo đúng thiết kế và đầm chặt ngay trong ngày dựng cột.
- Tại các bu lông chân cột thép phải lắp 2 đai ốc, xiết chặt và tiến hành bọc bê tông bảo vệ theo yêu cầu thiết kế.
- Lắp ráp dây dẫn và dây chống sét
- Trong mỗi khoảng cột của đường dây, cho phép tối đa không quá 1 mối nối cho mỗi dây dẫn.
- Cấm nối dây dẫn và dây chống sét trong các khoảng vượt giao chéo đặc biệt nguy hiểm (đường phố đông người, đường sắt, đường quốc lộ, đường dây thông tin) đối với các loại dây có mặt cắt nhỏ hơn 240 mm2.
- Khoảng cách tối thiểu từ mối nối dây đến khóa đỡ kiểu trượt là 25 m.
- Độ bền cơ học của mối nối (ống nối, khóa néo) không được nhỏ hơn 90% giới hạn bền đứt của bản thân dây dẫn.
- Mối hàn pin nhiệt nối dây lèo không được làm cháy các sợi dây dẫn; độ sâu vết rỗ chỗ hàn không được vượt quá 1/3 đường kính sợi dây đơn.
- Nghiệm thu và bàn giao công trình
- Tất cả các hạng mục từ móng, cột, sứ cách điện, dây dẫn, hệ thống chống sét và nối đất của ĐDK phải được nghiệm thu kỹ thuật từng phần và lập biên bản hoàn công đầy đủ trước khi tiến hành đóng điện nghiệm thu bàn giao đưa vào vận hành khai thác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ CÔNG THƯƠNG
Tập 7
THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN
National Technical Codes for Installation Power Network
HÀ NỘI - 2009
MỤC LỤC
Quyết định về việc ban hành Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện
Lời nói đầu
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Chương 2. CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CHUNG
Mục 1. Quy định chung
Mục 2. Công nghiệp hoá công tác xây lắp
Mục 3. Công tác chuẩn bị thi công
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ 8:2010/BCT về kỹ thuật điện do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-5: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 5: kiểm định trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-6: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 6: vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- 1Thông tư 40/2009/TT-BCT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ 8:2010/BCT về kỹ thuật điện do Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-5: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 5: kiểm định trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-6: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 6: vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-7: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 7: thi công các công trình điện do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: QCVNQTĐ-7:2009/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
