Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9631-2:2013
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9631-2:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 62040-2:2005. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) đối với Hệ thống điện không gián đoạn (UPS). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các hệ thống UPS:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các hệ thống điện không gián đoạn (UPS) di động, đặt tĩnh tại, được lắp đặt cố định hoặc tích hợp trong các hệ thống phân phối điện hạ áp.
- Thông số điện áp: Áp dụng cho các UPS có điện áp một chiều (DC) hoặc xoay chiều (AC) không vượt quá 1000 V AC.
- Môi trường hoạt động: Tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu EMC cho UPS được sử dụng trong các môi trường khác nhau, bao gồm môi trường dân cư, thương mại, công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng.
- Mục tiêu tiêu chuẩn: Đảm bảo UPS không gây ra nhiễu điện từ vượt quá mức cho phép ảnh hưởng đến các thiết bị khác, đồng thời bản thân UPS phải có khả năng miễn nhiễm (chống chịu) đủ tốt trước các hiện tượng nhiễu điện từ từ môi trường xung quanh.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để làm cơ sở áp dụng. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về tương thích điện từ (EMC) như:
- Các tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn IEC 61000 (về khả năng miễn nhiễm, giới hạn phát xạ nhiễu, phương pháp đo lường và thử nghiệm).
- Các tiêu chuẩn CISPR liên quan đến đặc tính nhiễu tần số vô tuyến của các thiết bị điện và điện tử.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc cập nhật, các bên áp dụng cần tham chiếu đến phiên bản mới nhất được quy định.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Hệ thống điện không gián đoạn (UPS): Sự kết hợp của các bộ biến đổi, công tắc và thiết bị lưu trữ năng lượng (ví dụ như ắc quy) tạo thành một hệ thống nguồn nhằm duy trì tính liên tục của nguồn điện cấp cho tải khi xảy ra sự cố mất nguồn điện lưới.
- Cổng (Port): Giao diện cụ thể của UPS với môi trường điện từ bên ngoài (ví dụ: cổng vỏ, cổng nguồn xoay chiều vào/ra, cổng tín hiệu điều khiển).
- Môi trường thứ nhất (First Environment): Khu vực bao gồm các mạng lưới cấp điện dân dụng, nhà ở, văn phòng thương mại trực tiếp đấu nối không qua máy biến áp trung gian vào lưới điện hạ áp công cộng.
- Môi trường thứ hai (Second Environment): Khu vực bao gồm tất cả các cơ sở công nghiệp, thương mại hoặc kỹ thuật không đấu nối trực tiếp vào lưới điện hạ áp cấp cho các hộ dân cư.
- Phân loại UPS theo danh mục (Categories):
- UPS Danh mục C1 (Category C1): UPS phù hợp để sử dụng trong môi trường thứ nhất mà không có bất kỳ hạn chế nào về phân phối.
- UPS Danh mục C2 (Category C2): UPS có dòng điện định mức không vượt quá 16 A, được thiết kế để sử dụng trong môi trường thứ nhất nhưng yêu cầu lắp đặt bởi người có chuyên môn và có thể cần các biện pháp giảm thiểu nhiễu bổ sung.
- UPS Danh mục C3 (Category C3): UPS có dòng điện định mức lớn hơn 16 A, được thiết kế để sử dụng trong môi trường thứ hai.
- UPS Danh mục C4 (Category C4): UPS được thiết kế cho các môi trường phức tạp hoặc yêu cầu đặc biệt, thường được áp dụng dựa trên thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người sử dụng.
Điều 4: Yêu cầu chung về tương thích điện từ (EMC)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng cho việc thiết kế, thử nghiệm và đánh giá sự tuân thủ EMC của UPS:
- Nguyên tắc thiết kế: UPS phải được thiết kế và chế tạo sao cho các nhiễu điện từ phát ra không vượt quá mức cho phép đối với danh mục (Category) tương ứng của nó.
- Khả năng miễn nhiễm: UPS phải có mức độ miễn nhiễm điện từ đủ để hoạt động bình thường trong môi trường dự kiến mà không bị suy giảm tính năng ngoài mức cho phép.
- Điều kiện thử nghiệm: Quy định các điều kiện môi trường tiêu chuẩn, cấu hình hoạt động của UPS (chế độ bypass, chế độ lưu điện, chế độ nạp ắc quy) khi tiến hành các phép đo thử nghiệm EMC để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG ĐIỆN KHÔNG GIÁN ĐOẠN (UPS) - PHẦN 2: YÊU CẦU VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC)
Uninterruptible power systems (UPS) - Part 2: Electromagnetic compatibility (EMC) requirements
Lời nói đầu
TCVN 9631-2:2013 hoàn toàn tương đương với IEC 62040-2:2005;
TCVN 9631-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9631 (IEC 62040) Hệ thống điện không gián đoạn (UPS) gồm các phần sau:
TCVN 9631-1:2013 (IEC 62040-1:2008), Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu an toàn đối với UPS
TCVN 9631-2:2013 (IEC 62040-2:2005), Phần 2: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
TCVN 9631-3:2013 (IEC 62040-3:2011), Phần 3: Phương pháp xác định các yêu cầu tính năng và thử nghiệm
HỆ THỐNG ĐIỆN KHÔNG GIÁN ĐOẠN (UPS) - PHẦN 2: YÊU CẦU VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ (EMC)
Uninterruptible power systems (UPS) - Part 2: Electromagnetic compatibility (EMC) requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hệ thống điện không gián đoạn (UPS) được thiết kế để lắp đặt:
- như một khối hoặc nằm trong hệ thống UPS gồm một số UPS nối liên kết và kết hợp với bộ điều khiển/tủ đóng cắt tạo thành một hệ thống điện riêng rẽ; và
- nằm trong khu vực bất kỳ mà người vận hành tiếp cận được hoặc nằm trong vị trí có điện tách biệt, được nối đến mạng cấp điện hạ áp cho khu công nghiệp hoặc khu dân cư, khu thương mại và công nghiệp nhẹ.
Tiêu chuẩn này giống như một tiêu chuẩn sản phẩm để đánh giá sự phù hợp về EMC của các sản phẩm loại C1, C2, và C3 được định nghĩa trong tiêu chuẩn này trước khi UPS được đưa ra bản trên thị trường.
Các thiết bị loại C4 được coi là hệ thống lắp đặt cố định. Việc kiểm tra thường được tiến hành sau khi lắp đặt vào vị trí cuối cùng để sử dụng. Đôi khi, việc kiểm tra từng phần vẫn được tiến hành trước. Xem Phụ lục Ε.
Các yêu cầu được lựa chọn sao cho đảm bảo đủ mức tương thích điện từ đối với UPS ở vị trí công cộng và khu công nghiệp. Tuy nhiên các mức này không thể bao trùm hết các trường hợp cực hạn có thể xuất hiện trong vị trí bất kỳ nhưng với xác suất xuất hiện cực kỳ thấp.
Tiêu chuẩn này có tính đến các điều kiện thử nghiệm khác nhau cần thiết để bao quát dải các kích thước vật lý và dải thông số đặc trưng về điện của UPS.
Một khối hoặc hệ thống UPS phải đáp ứng các yêu cầu liên quan của tiêu chuẩn này như một sản phẩm độc lập. Hiện tượng EMC tạo ra từ phụ tải bất kỳ của khách hàng được nối với đầu ra của thiết bị UPS đều không được tính đến.
Môi trường lắp đặt đặc biệt cũng như các điều kiện sự cố không được đề cập và không được tính đến trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến balat điện tử được cung cấp bằng điện một chiều hoặc UPS dựa trên hoạt động của máy điện quay.
Tiêu chuẩn này quy định:
- Các yêu cầu về EMC;
- Các phương pháp thử;
- Mức tính năng tối thiểu.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7909-2-2:2008 (IEC 61000-2-2:2002), Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-2: Môi trường - Mức tương thích đối với nhiễu dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống điện hạ áp công cộng.
IEC 60050-161:1990, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 161
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-5: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 5: kiểm định trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-1:2009 (IEC 60383-1 : 1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 1: Cái cách điện bằng gốm hoặc thủy tinh dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-1-1:2008 (IEC/TR 61000-1-1 : 1992) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 1-1: Quy định chung - Ứng dụng và giải thích các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-1-5:2008 (IEC/TR 61000-1-5 : 2004) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 1-5: Quy định chung - Ảnh hưởng của điện từ công suất lớn (HPEM) trong khu dân cư
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-2-6:2008 (IEC/TR 61000-2-6 : 1995) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-6: Môi trường - Đánh giá mức phát xạ liên quan đến nhiễu dẫn tần số thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-5: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 5: kiểm định trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-1:2009 (IEC 60383-1 : 1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 1: Cái cách điện bằng gốm hoặc thủy tinh dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9631-3:2013 (IEC 62040-3:2011) về Hệ thống điện không gián đoạn (UPS) - Phần 3: Phương pháp xác định các yêu cầu tính năng và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8984:2011 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất sulfur - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-1-1:2008 (IEC/TR 61000-1-1 : 1992) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 1-1: Quy định chung - Ứng dụng và giải thích các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-1-5:2008 (IEC/TR 61000-1-5 : 2004) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 1-5: Quy định chung - Ảnh hưởng của điện từ công suất lớn (HPEM) trong khu dân cư
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-2-6:2008 (IEC/TR 61000-2-6 : 1995) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 2-6: Môi trường - Đánh giá mức phát xạ liên quan đến nhiễu dẫn tần số thấp trong cung cấp điện của khu công nghiệp
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9631-2:2013 (IEC 62040-2:2005) về Hệ thống điện không gián đoạn (UPS) - Phần 2: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
- Số hiệu: TCVN9631-2:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
