Giới thiệu chung về QCVN 80:2014/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2014/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo đối với thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2. Đây là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát chất lượng thiết bị đầu cuối, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh sử dụng phương thức điều chế DVB-S và DVB-S2 (thường gọi là đầu thu vệ tinh hoặc Set-top Box - STB) hoạt động trong dải tần số quy định.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại thị trường Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi
- Yêu cầu về dải tần số và đầu vào RF: Thiết bị phải có khả năng thu và xử lý tín hiệu trong dải tần số vô tuyến (RF) theo đúng quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo độ nhạy thu và khả năng chống nhiễu tốt từ các nguồn phát khác.
- Tiêu chuẩn giải điều chế và giải mã: Thiết bị thu phải hỗ trợ đầy đủ các chuẩn điều chế DVB-S (QPSK) và DVB-S2 (QPSK, 8PSK, 16APSK, 32APSK) tương thích với các hệ thống phát sóng vệ tinh hiện hành. Đồng thời, khả năng giải mã hình ảnh (MPEG-2, MPEG-4/H.264) và âm thanh phải đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Yêu cầu về cổng kết nối và giao diện: Quy chuẩn quy định chi tiết về các cổng kết nối đầu ra video/audio (như HDMI, RCA) nhằm đảm bảo khả năng tương thích kết nối với các thiết bị hiển thị thông dụng.
- An toàn điện và tương thích điện từ (EMC): Thiết bị phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn điện cho người sử dụng, phòng chống cháy nổ và không gây can nhiễu điện từ có hại đến các thiết bị vô tuyến khác trong môi trường xung quanh.
Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
- Chứng nhận hợp quy: Các thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 thuộc danh mục bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
- Gắn dấu hợp quy (ICT): Sản phẩm sau khi được chứng nhận và công bố hợp quy phải được gắn dấu hợp quy ICT trên thiết bị hoặc bao bì thương phẩm theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on the receiver used in DVB-S and DVB-S2 Digital Satellite Television System
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Yêu cầu thu và giải mã tín hiệu
2.1.2. Yêu cầu về nguồn điện
2.1.3. Tương thích điện tử
2.1.4. Nâng cấp phần mềm
2.2. Yêu cầu tính năng
2.2.1. Điều khiển từ xa
2.2.2. Hiển thị SQI và SSI
2.2.3. Thông tin dịch vụ
2.2.4. Bộ quản lý chương trình
2.2.5. Phụ đề
2.2.6. Đánh số kênh logíc
2.3. Yêu cầu giao diện
2.3.1. Cổng kết nối RF
2.3.2. HDMI
2.3.3. Đầu ra video tổng hợp
2.3.4. Giao diện audio RCA
2.4. Yêu cầu kỹ thuật
2.4.1. Bộ dò kênh và giải điều chế
2.4.2. Bộ giải ghép MPEG-2
2.4.3. Giải mã video
2.4.4. Giải mã âm thanh
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Dải tần số IF và bộ dò kênh
3.2. Giải điều chế
3.3. Tốc độ ký hiệu và sửa sai
3.4. Các tín hiệu điều khiển
3.5. Các thủ tục dò/quét
3.6. Mức tín hiệu đầu vào
3.7. Nguồn cấp và tín hiệu điều khiển cho khối RF
3.8. Chỉ tiêu nhiễu số
3.9. Tốc độ luồng dữ liệu tối đa
3.10. Hỗ trợ tốc độ bit thay đổi
3.11. Đồng bộ video - audio
3.12. Tốc độ bit tối thiểu
3.13. Giải mã MPEG-2 SD
3.14. Giải mã MPEG-4 SD
3.15. Giải mã MPEG-4 HD
3.16. Chuyển đổi tín hiệu HD sang SD
3.17. Giải mã MPEG-1 Layer II
3.18. Giải mã âm thanh đa kênh
3.19. Hỗ trợ âm thanh đa kênh trên giao diện đầu ra HDMI
3.20. Hỗ trợ âm thanh đa kênh trên giao diện đầu ra audio RCA
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 80:2014/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn NorDig Unified version 2.2.1, NorDig Unified Requirements for Integrated Receiver Decoders for use in cable, satellite, terrestrial and IP-based networks và NorDig Unified Test specification ver 2.2.
QCVN 80:2014/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-BTTTT ngày 08 tháng 5 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH SỐ VỆ TINH DVB-S VÀ DVB-S2
National technical regulation on the receiver used in DVB-S and DVB-S2 Digital Satellite Television System
Quy chuẩn này quy định yêu cầu đối với thiết bị thu dùng để thu, giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh không khóa mã (Free To Air - FTA) công nghệ DVB-S và/hoặc DVB-S2, hỗ trợ SDTV/HDTV tại Việt Nam.
Thiết bị thu tín hiệu DVB-S và/hoặc DVB-S2 có thể là thiết bị thu độc lập hoặc thiết bị thu tích hợp.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh theo chuẩn DVB-S và hoặc DVB-S2 tại Việt Nam.
[1] ETSI EN 300 421 v1.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 79:2014/BTTTT về chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN83:2014/BTTTT về chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2020/BTTTT về Thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2021/BTTTT về Tương thích điện từ của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình, âm thanh và các dịch vụ tương tác
- 1Thông tư 06/2014/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 79:2014/BTTTT về chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2 tại điểm thu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7600:2010 (CISPR 13:2009) về Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính nhiễu tần số rađio - Giới hạn và phương pháp đo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5712:1999 về Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt 8-bit
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN83:2014/BTTTT về chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2020/BTTTT về Thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2021/BTTTT về Tương thích điện từ của mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình, âm thanh và các dịch vụ tương tác
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2014/BTTTT về thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB-S2
- Số hiệu: QCVN80:2014/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 08/05/2014
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
