Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn đồng bộ, thống nhất trên phạm vi cả nước về cấu trúc, nội dung và chất lượng của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ở các tỷ lệ lớn và trung bình, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và giám sát tài nguyên môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc xây dựng, cập nhật, quản lý, lưu trữ và chia sẻ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000. Nội dung bao gồm các quy định về mô hình dữ liệu, danh mục đối tượng địa lý, các phần tử thông tin, chất lượng dữ liệu và siêu dữ liệu (metadata).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thành lập, cập nhật, kiểm tra, nghiệm thu, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của Quy chuẩn
1. Quy định về cấu trúc phần tử thông tin địa lý
Quy chuẩn định nghĩa chi tiết cấu trúc thông tin địa lý thông qua các phần tử cốt lõi nhằm đảm bảo tính chuẩn hóa và khả năng tích hợp dữ liệu cao:
- Đối tượng địa lý: Là sự trừu tượng hóa của các hiện tượng thực tế trên bề mặt trái đất. Mỗi đối tượng được gán một mã định danh duy nhất và được phân loại theo các nhóm lớp dữ liệu cụ thể.
- Thuộc tính đối tượng: Xác định các đặc tính định lượng, định tính của đối tượng địa lý (như tên gọi, kích thước, chất liệu, trạng thái pháp lý). Các thuộc tính này phải tuân thủ kiểu dữ liệu và miền giá trị quy định.
- Quan hệ đối tượng: Thể hiện mối liên kết không gian (như kề nhau, giao nhau, chứa trong) và mối quan hệ phi không gian giữa các đối tượng địa lý, đảm bảo tính toàn vẹn cấu trúc hình học và logic của cơ sở dữ liệu.
2. Phân chia các nhóm lớp dữ liệu nền địa lý
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ở các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được tổ chức thành các nhóm lớp dữ liệu chuyên biệt bao gồm:
- Nhóm lớp dữ liệu cơ sở toán học và đo đạc chuyên ngành.
- Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia và địa giới hành chính các cấp.
- Nhóm lớp dữ liệu địa hình (đường đồng mức, điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt).
- Nhóm lớp dữ liệu thủy văn (hệ thống sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, biển và các công trình thủy lợi).
- Nhóm lớp dữ liệu giao thông (mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không và các công trình phụ trợ).
- Nhóm lớp dữ liệu dân cư và cơ sở hạ tầng (khu dân cư, tòa nhà, công trình công cộng, hệ thống đường dây truyền tải điện, đường ống).
- Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật (các loại rừng, đất nông nghiệp, thảm thực vật chính).
3. Yêu cầu về chất lượng và độ chính xác dữ liệu (Phần trăm sai số)
Quy chuẩn áp dụng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nghiêm ngặt dựa trên tỷ lệ phần trăm sai số cho phép nhằm bảo đảm độ tin cậy của dữ liệu:
- Độ chính xác mặt phẳng: Quy định giới hạn sai số trung phương vị trí mặt phẳng của các đối tượng địa lý so với điểm khống chế tọa độ gần nhất, đảm bảo tính đồng bộ giữa các tỷ lệ bản đồ khác nhau.
- Độ chính xác độ cao: Quy định sai số cho phép đối với các đường đồng mức và điểm độ cao tùy thuộc vào đặc điểm địa hình (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng núi cao).
- Tính đầy đủ và logic: Đảm bảo không thừa, không thiếu các đối tượng địa lý theo quy định của từng tỷ lệ; cấu trúc dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt mô hình cơ sở dữ liệu đã thiết lập, không xảy ra lỗi chồng đè hoặc hở hình học.
4. Quy định về Siêu dữ liệu (Metadata)
Mỗi bộ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia phải được xây dựng kèm theo siêu dữ liệu đầy đủ. Siêu dữ liệu cung cấp thông tin chi tiết về nguồn gốc dữ liệu, phương pháp thành lập, thời gian cập nhật, chất lượng dữ liệu, phạm vi không gian và các thông tin pháp lý liên quan, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm, đánh giá và khai thác hiệu quả.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2023/BTNMT có hiệu lực thi hành theo các mốc thời gian quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các dự án, nhiệm vụ liên quan đến xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 được phê duyệt sau ngày quy chuẩn có hiệu lực bắt buộc phải áp dụng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on the national fundamental geographic database at scales 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000
Mục lục
Lời nói đầu
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
3. Tài liệu viện dẫn
4. Giải thích từ ngữ
5. Chữ viết tắt
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
2. Quy định mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 theo các chủ đề dữ liệu thành phần
3. Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
4. Quy định về chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
5. Quy định về trình bày cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
1. Phương thức đánh giá sự phù hợp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2017/BTTTT về Cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 120:2019/BTTTT về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2022/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000
- 1Quyết định 1989/QĐ-TTg năm 2010 ban hành Danh mục lưu vực sông liên tỉnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 23/2011/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quyết định 341/QĐ-BTNMT năm 2012 về Danh mục lưu vực sông nội tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 17/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 1757/QĐ-BTNMT năm 2020 về Danh mục nguồn nước liên tỉnh và Danh mục nguồn nước liên quốc gia (nguồn nước mặt) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Thông tư 06/2020/TT-BTNMT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành
- 8Thông tư 12/2020/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Thông tư 03/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Thông tư 08/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2011/BTNMT về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2017/BTTTT về Cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 120:2019/BTTTT về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2020/BTNMT về Chuẩn thông tin địa lý cơ sở
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 71:2022/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
- Số hiệu: QCVN73:2023/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/07/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
