Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 58:2014/BTNMT về Phương pháp thăm dò từ mặt đất
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 58:2014/BTNMT là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu, nguyên tắc và quy trình kỹ thuật trong hoạt động thăm dò địa vật lý bằng phương pháp từ mặt đất tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về cấu trúc và các nội dung cốt lõi của quy chuẩn này dựa trên danh mục và bố cục quy định.
1. Cơ sở pháp lý và các điều khoản chung (Phần I & Chương I)
Phần này tập trung vào các điều khoản mở đầu, xác định hành lang pháp lý và phạm vi áp dụng của quy chuẩn:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi tiến hành công tác thăm dò từ mặt đất nhằm phát hiện, đánh giá các cấu trúc địa chất, khoáng sản và các mục đích nghiên cứu địa chất khác.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc khảo sát, thăm dò địa chất và khoáng sản bằng phương pháp từ mặt đất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ sở pháp lý: Thiết lập các căn cứ pháp lý từ Luật Khoáng sản, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật để làm nền tảng thực thi quy chuẩn trong thực tế.
2. Công tác tổ chức thực địa (Phần II & Chương II)
Chương này quy định chi tiết về quy trình chuẩn bị và triển khai đo đạc thực địa, đảm bảo tính chính xác và an toàn của dữ liệu thu thập:
- Chuẩn bị thiết bị và máy móc: Quy định về việc kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị đo từ (máy đo từ trường) trước khi đưa ra thực địa nhằm hạn chế sai số hệ thống.
- Thiết kế mạng lưới đo đạc: Xác định mật độ điểm đo, khoảng cách giữa các tuyến đo phù hợp với tỷ lệ bản đồ địa chất cần thành lập và mục tiêu thăm dò cụ thể.
- Quy trình đo đạc thực địa: Hướng dẫn chi tiết phương pháp bố trí trạm quan sát biến thiên ngày đêm (trạm biến thiên từ), kỹ thuật đo tại các điểm đo thực địa và cách xử lý các nguồn nhiễu công nghiệp, nhiễu nhân tạo tại thực địa.
- Kiểm tra chất lượng tài liệu thực địa: Quy định tỷ lệ đo kiểm tra hệ thống nhằm đánh giá sai số ngẫu nhiên và xác định độ tin cậy của số liệu đo đạc trước khi đưa vào xử lý văn phòng.
3. Công tác phân tích và giải đoán kết quả (Phần III & Chương III)
Nội dung này tập trung vào khâu xử lý số liệu văn phòng và chuyển hóa dữ liệu thô thành các thông tin địa chất có giá trị:
- Hiệu chỉnh số liệu: Thực hiện các phép hiệu chỉnh cần thiết như hiệu chỉnh biến thiên ngày đêm, hiệu chỉnh gradient bình thường, hiệu chỉnh ảnh hưởng địa hình để thu được giá trị dị thường từ chính xác.
- Biểu diễn kết quả: Hướng dẫn thành lập các bản đồ dị thường từ (bản đồ Delta T, bản đồ thành phần từ trường), các mặt cắt dị thường từ và các sơ đồ phân tích liên quan.
- Giải đoán địa chất: Kết hợp tài liệu địa vật lý từ với các tài liệu địa chất, khoan đào để xác định vị trí, kích thước, chiều sâu phân bố của các đối tượng gây dị thường (như các thân quặng sắt, các đới đứt gãy, các khối đá magma xâm nhập).
- Báo cáo kết quả: Quy định về cấu trúc, nội dung và các biểu mẫu bắt buộc của báo cáo kết quả thăm dò từ mặt đất để trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
4. Quy định về Kinh tế và Quản lý (Phần IV & Chương IV)
Phần cuối cùng của quy chuẩn hướng dẫn các khía cạnh về định mức và quản lý kinh tế trong hoạt động thăm dò:
- Định mức kinh tế - kỹ thuật: Làm cơ sở để lập dự toán, thanh quyết toán các công trình, dự án thăm dò địa vật lý sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Quản lý chất lượng và nghiệm thu: Quy định về quy trình nghiệm thu sản phẩm theo từng giai đoạn (thực địa, văn phòng) nhằm bảo đảm hiệu quả đầu tư và chất lượng khoa học của công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 58: 2014/BTNMT
VỀ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TỪ MẶT ĐẤT
National Technical Regulation on ground Magnetic Prospecting Method
Lời nói đầu
QCVN 58:2014/BTNMT do Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Vụ khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 31/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 06 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TỪ MẶT ĐẤT
National Technical Regulation on ground Magnetic Prospecting Method
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với công tác thăm dò từ mặt đất bằng các phương pháp đang được sử dụng trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; tổ chức, cá nhân tiến hành công tác thăm dò từ mặt đất với mục đích điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản, nghiên cứu môi trường địa chất.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ chuyên môn dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thăm dò từ mặt đất là: phương pháp địa vật lý được áp dụng trên mặt đất để giải quyết các nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản trên cơ sở quan sát và nghiên cứu trường từ của trái đất, vũ trụ và các đối tượng địa chất, khoáng sản gây ra.
1.3.2. Niên đại bản đồ từ là: năm thành lập bản đồ từ.
1.3.3. Trường từ bình thường là: phần trường từ do trái đất nhiễm từ đồng nhất tạo ra, được ký hiệu T0.
1.3.4. Trường từ bình thường trong phương pháp thăm dò từ là: phần trường từ khi so sánh với nó ta xác định được dị thường từ của các cấu tạo địa chất, thành tạo địa chất gây nên.
1.3.5. Dị thường từ là: giá trị trường từ sau khi đã thực hiện hiệu chỉnh trường từ bình thường và biến thiên từ.
1.3.6. Trường từ của Trái đất là: đại lượng vectơ (ký hiệu là T hoặc F), gồm thành phần nằm ngang H và thành phần thẳng đứng Z, được biểu diễn trong hệ tọa độ Decac như sau:

Hình 1 - Các thành phần trường địa từ
1.3.6.1. Các thành phần của trường từ gồm: thành phần X, Y, Z.
- X là: hình chiếu của T trên trục X,
- Y là: hình chiếu của T trên trục Y.
- Z là: hình chiếu của T trên trục Z.
1.3.6.2. Mối quan hệ giữa các thành phần của trường từ như sau:
T2 = X2 + Y2 + Z2 = H2 + Z2.
H = Tcosl; Z = Tsinl; X = HcosD;
Y = HsinD ; tgD = Y/X; tgl = Z/H
1.3.6.3. Các thành phần của trường từ không cố định mà thay đổi theo thời gian từ ngày này sang ngày khác, từ năm này sang năm khác. Các biến đổi này có tính chất tuần hoàn nhưng chu kỳ, pha, biên độ thay đổi rất khác nhau.
1.3.6.4. Độ từ thiên D là: góc hợp bởi thành phần nằm ngang H của trường từ và trục x, D dương khi vectơ T ở phía đông.
1.3.6.5. Độ từ khuynh I là: góc nghiêng giữa vectơ T với mặt phẳng nằm ngang, I dương khi vectơ T ở dưới mặt phẳng nằm ngang.
1.3.7. Bão từ là: sự thay đổi đột biến của trường từ trong một khoảng thời gian nào đó (bão từ có thể kéo dài vài ngày và liên quan trực tiếp tới các hoạt động của các vết đen trên mặt trời, số cơn bão từ trong một năm có thể từ vài ba đến vài chục lần. Chu kỳ hoạt động mạnh của bão từ khoảng 10-11 năm lặp lại một lần).
1.3.8. Biến thiên thế kỷ là: những biến thiên thay đổi chậm theo thời gian và không gian, nguyên nhân chủ yếu do nguồn gây trường từ nằm sâu trong lòng Trái đất.
1.3.9. Biến thiên ngày đêm là: những biến đổi nhanh theo thời gian, liên quan chủ yếu đến sự quay của Trái đất quanh Mặt trời, Mặt trăng quanh Trái đất, sự tác động của Mặt trời đối với các dòng vật chất ở tầng ion hóa. Sự biến đổi mạnh nhất xảy ra gần trưa. Thời gian về đêm sự biến đổi tương đối yên tĩnh.
1.3.10. Đo biến thiên từ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 31/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò từ mặt đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9421:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp Gamma mặt đất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9427:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Đo biến thiên từ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9428:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Đo trường từ khu vực
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9429:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Đo trường từ độ chính xác cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9430:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Đo trường từ chi tiết
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9434:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9435:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Liên kết - Hiệu chỉnh tài liệu từ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 58:2014/BTNMT về Phương pháp thăm dò từ mặt đất
- Số hiệu: QCVN58:2014/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 10/06/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
