Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-1:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3-1:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các chất bổ sung kẽm vào thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý an toàn thực phẩm đối với các chất được sử dụng với mục đích bổ sung kẽm vào thực phẩm. Các chất này bao gồm các hợp chất hóa học của kẽm được phép sử dụng trong chế biến, sản xuất thực phẩm nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, chế biến, kinh doanh và sử dụng các chất bổ sung kẽm làm nguyên liệu thực phẩm tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến kiểm tra, giám sát chất lượng an toàn thực phẩm.
- Danh mục các chất bổ sung kẽm được quy định
Quy chuẩn quy định chi tiết các hợp chất kẽm được phép sử dụng để bổ sung vào thực phẩm, bao gồm các chất sau:
- Kẽm acetat (Zinc acetate): Hợp chất muối kẽm của axit acetic, thường được sử dụng dưới dạng tinh thể không màu hoặc bột trắng.
- Kẽm clorid (Zinc chloride): Chất bột kết tinh màu trắng, có tính hút ẩm mạnh, được kiểm soát nghiêm ngặt về độ tinh khiết.
- Kẽm citrat (Zinc citrate): Muối kẽm của axit citric, dạng bột vô định hình hoặc tinh thể trắng, ít tan trong nước nhưng dễ hấp thu.
- Kẽm gluconat (Zinc gluconate): Hợp chất hữu cơ của kẽm với axit gluconic, là một trong những dạng bổ sung kẽm phổ biến nhất nhờ khả năng hấp thu cao và ít gây kích ứng đường tiêu hóa.
- Kẽm lactat (Zinc lactate): Muối kẽm của axit lactic, có đặc tính hòa tan tốt và thường được ứng dụng trong các sản phẩm sữa hoặc thực phẩm bổ sung dạng lỏng.
- Kẽm oxyd (Zinc oxide): Hợp chất vô cơ dạng bột màu trắng, không tan trong nước, thường được dùng trong các sản phẩm thực phẩm khô hoặc ngũ cốc dinh dưỡng.
- Kẽm carbonat (Zinc carbonate): Dạng bột trắng, không tan trong nước, được sử dụng có chọn lọc trong một số nhóm thực phẩm cụ thể.
- Kẽm sulfat (Zinc sulfate): Dạng ngậm nước hoặc khan, là nguồn bổ sung kẽm vô cơ phổ biến, yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hàm lượng tạp chất kim loại nặng.
- Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu an toàn cốt lõi
Đối với mỗi chất bổ sung kẽm, quy chuẩn thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm tính an toàn khi sử dụng trực tiếp trên con người:
- Định danh và mô tả đặc tính: Mỗi hợp chất phải có công thức hóa học, khối lượng phân tử, trạng thái vật lý (màu sắc, mùi vị, độ hòa tan) rõ ràng và đúng với mô tả kỹ thuật chuẩn hóa.
- Độ tinh khiết và giới hạn tạp chất: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất. Quy chuẩn giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), asen (As), cadimi (Cd), và thủy ngân (Hg) trong thành phẩm. Hàm lượng các chất này không được vượt quá ngưỡng cho phép để tránh nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người dùng.
- Phương pháp thử nghiệm: Các chỉ tiêu lý - hóa và hàm lượng tạp chất phải được xác định bằng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa quốc tế hoặc quốc gia (như tiêu chuẩn TCVN, AOAC, hoặc các phương pháp của JECFA).
- Quy định quản lý và thủ tục công bố hợp quy
Để lưu hành các chất bổ sung kẽm trên thị trường Việt Nam, các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định hành chính chặt chẽ:
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm chất bổ sung kẽm sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo các phương thức quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm việc thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất hoặc kiểm tra theo từng lô hàng nhập khẩu.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn của các chất bổ sung kẽm phải được ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin về thành phần, hàm lượng kẽm nguyên tố, hướng dẫn sử dụng, bảo quản, ngày sản xuất, hạn sử dụng và thông tin cảnh báo an toàn theo đúng quy định của pháp luật về ghi nhãn thực phẩm.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: Phải bảo đảm chất lượng sản phẩm ổn định, phù hợp với hồ sơ công bố hợp quy; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính an toàn của sản phẩm do mình cung cấp.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) và các cơ quan chức năng địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ quy chuẩn của các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chất lượng và an toàn thực phẩm đối với nhóm sản phẩm này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 3-1:2010/BYT
VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG KẼM VÀO THỰC PHẨM
National technical regulation
on substances may be added for zinc fortification in food
HÀ NỘI – 2010
Lời nói đầu
QCVN 3-1:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 14/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 05 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG KẼM VÀO THỰC PHẨM
National technical regulation
on substances may be added for zinc fortification in food
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất được sử dụng với mục đích bổ sung kẽm vào thực phẩm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-5:2011/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung magnesi vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-6:2011/BYT về kali iodat được sử dụng để bổ sung iod vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-2:2010/BYT về acid folic được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-3:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung sắt vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-4:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 14/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-5:2011/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung magnesi vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-6:2011/BYT về kali iodat được sử dụng để bổ sung iod vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-2:2010/BYT về acid folic được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-3:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung sắt vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-4:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-1:2010/BYT về các chất được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN3-1:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
