Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BTTTT quy định các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị thông tin vô tuyến điện. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm đảm bảo các thiết bị vô tuyến hoạt động ổn định, không gây nhiễu có hại cho các hệ thống khác và có khả năng miễn nhiễm phù hợp trước các tác động điện từ từ môi trường xung quanh.
Cấu hình thử nghiệm và các yêu cầu chung
Quy chuẩn xác định rõ các cấu hình tiêu chuẩn cho phép thử miễn nhiễm đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện. Đồng thời, văn bản cụ thể hóa các xem xét bổ sung đối với các thiết bị tích hợp đa phần vô tuyến (multi-radio) và thiết bị đa tiêu chuẩn vô tuyến (multi-standard radio) nhằm đảm bảo tính tương thích khi vận hành đồng thời nhiều công nghệ vô tuyến trên cùng một nền tảng phần cứng.
Nội dung chi tiết các phần quy chuẩn đối với từng nhóm thiết bị
QCVN 18:2014/BTTTT được chia thành nhiều phần chuyên biệt, áp dụng cụ thể cho từng loại hình công nghệ và thiết bị vô tuyến điện như sau:
- Phần 1: Các yêu cầu kỹ thuật chung: Đưa ra các tiêu chuẩn nền tảng, phương pháp đo kiểm và giới hạn chung về phát xạ cũng như độ miễn nhiễm điện từ áp dụng cho hầu hết các thiết bị vô tuyến.
- Phần 2: Các điều kiện riêng đối với thiết bị nhắn tin vô tuyến: Quy định các chỉ tiêu EMC đặc thù cho hệ thống và thiết bị nhắn tin.
- Phần 3: Các điều kiện riêng đối với thiết bị tầm ngắn hoạt động trên dải tần giữa 9 kHz và 40 GHz: Áp dụng cho các thiết bị công suất thấp, phạm vi hoạt động hẹp như thiết bị nhận dạng vô tuyến (RFID), thiết bị điều khiển từ xa.
- Phần 4: Các điều kiện riêng đối với các đường kết nối vô tuyến cố định; trạm, thiết bị phụ trợ và các dịch vụ truyền dẫn dữ liệu quảng bá: Tập trung vào các hệ thống truyền dẫn cố định điểm - điểm hoặc điểm - đa điểm.
- Phần 5: Các điều kiện riêng đối với thiết bị di động mặt đất dùng riêng (PMR) và thiết bị phụ trợ (thoại và phi thoại): Áp dụng cho các hệ thống bộ đàm, thông tin vô tuyến nội bộ của doanh nghiệp và các lực lượng chức năng.
- Phần 6: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin không dây số cải tiến (DECT): Quy định cho các dòng điện thoại không dây băng rộng theo tiêu chuẩn DECT.
- Phần 7: Các điều kiện riêng đối với thiết bị di động và xách tay, thiết bị phụ trợ của hệ thống thông tin vô tuyến tế bào số (GSM và DCS): Áp dụng cho điện thoại di động và các thiết bị cầm tay hoạt động trên mạng 2G.
- Phần 8: Các điều kiện riêng đối với trạm gốc GSM: Quy định kỹ thuật EMC dành riêng cho các trạm thu phát sóng (BTS) mạng GSM.
- Phần 9: Các điều kiện riêng đối với thiết bị microphone không dây, thiết bị kết nối âm thanh tương tự như tần số vô tuyến, thiết bị âm thanh và tai nghe giám sát không dây: Đảm bảo chất lượng truyền dẫn âm thanh không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ.
- Phần 10: Các điều kiện riêng đối với thiết bị điện thoại không dây thế hệ thứ nhất (CT1, CT1+) và thế hệ thứ 2 (CT2): Áp dụng cho các công nghệ điện thoại kéo dài truyền thống.
- Phần 11: Các điều kiện riêng đối với máy phát thanh quảng bá mặt đất: Đảm bảo các đài phát thanh hoạt động đúng công suất và không gây can nhiễu sang các băng tần khác.
- Phần 12: Các điều kiện riêng đối với VSAT, các trạm vệ tinh mặt đất hoạt động trên dải tần số từ 4 GHz đến 30 GHz trong dịch vụ vệ tinh cố định (FSS): Quy định nghiêm ngặt về EMC đối với các trạm mặt đất cỡ nhỏ kết nối vệ tinh.
- Phần 13: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ dải tần nghiệp dư (CB) (thoại và phi thoại): Áp dụng cho các thiết bị vô tuyến băng tần dân dụng.
- Phần 14: Các điều kiện riêng đối với máy phát truyền hình mặt đất số và tương tự: Đảm bảo tiêu chuẩn phát xạ cho các đài phát sóng truyền hình mặt đất.
- Phần 15: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin vô tuyến nghiệp dư thương mại sẵn có: Dành cho cộng đồng vô tuyến điện nghiệp dư sử dụng thiết bị thương mại.
- Phần 16: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin vô tuyến tế bào tương tự, di động và xách tay: Áp dụng cho các hệ thống di động thế hệ cũ (analog).
- Phần 17: Các điều kiện riêng đối với hệ thống truyền dẫn dữ liệu băng rộng: Quy định cho các thiết bị như Wi-Fi, các kết nối dữ liệu tốc độ cao không dây.
- Phần 18: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin vô tuyến trung kế mặt đất (TETRA): Áp dụng cho hệ thống thông tin liên lạc chuyên dụng TETRA.
- Phần 19: Các điều kiện riêng đối với trạm di động mặt đất chỉ thu hoạt động trên dải tần 1,5 GHz để cung cấp thông tin dữ liệu (ROMES): Quy định cho các thiết bị thu nhận dữ liệu chuyên dụng.
- Phần 20: Các điều kiện riêng đối với trạm di động mặt đất (MES) dùng trong các dịch vụ di động vệ tinh (MSS): Áp dụng cho các thiết bị đầu cuối kết nối trực tiếp với hệ thống vệ tinh di động.
- Phần 22: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin vô tuyến hàng không cố định và di động dải tần VHF: Đảm bảo an toàn thông tin liên lạc cực kỳ nghiêm ngặt trong ngành hàng không.
- Phần 23: Các điều kiện riêng đối thiết bị thông tin vô tuyến, bộ lặp, thiết bị phụ trợ dùng cho trạm gốc (BS) IMT-2000 CDMA, trải phổ trực tiếp (UTRA and E-UTRA): Áp dụng cho các trạm gốc 3G và 4G LTE.
- Phần 24: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin vô tuyến, thiết bị phụ trợ di động và xách tay (UE) IMT-2000 CDMA, trải phổ trực tiếp (UTRA and E-UTRA): Áp dụng cho các thiết bị đầu cuối người dùng (điện thoại, máy tính bảng, USB 3G/4G) sử dụng công nghệ UTRA/E-UTRA.
- Phần 25: Các điều kiện riêng đối với thiết bị MS và thiết bị phụ trợ trải phổ CDMA 1x: Quy định cho thiết bị di động mạng CDMA 1x.
- Phần 26: Các điều kiện riêng đối với thiết bị trạm gốc, bộ lặp và thiết bị phụ trợ trải phổ CDMA 1x: Quy định cho hạ tầng mạng CDMA 1x.
- Phần 27: Các điều kiện riêng đối với thiết bị y tế cấy ghép điện năng siêu thấp (ULP-AMI) và các thiết bị ngoại vi liên quan (ULP-AMI-P): Đảm bảo an toàn tuyệt đối về tương thích điện từ để không gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh sử dụng thiết bị cấy ghép.
- Phần 28: Các điều kiện riêng đối với đường kết nối video số không dây: Áp dụng cho các thiết bị truyền dẫn hình ảnh chất lượng cao không dây.
- Phần 29: Các điều kiện riêng đối với thiết bị y tế số (MEDS) hoạt động trên dải tần 401 MHz đến 402 MHz và 405 MHz đến 406 MHz: Quy định kỹ thuật cho các thiết bị y tế truyền dữ liệu không dây.
- Phần 31: Các điều kiện riêng đối với thiết bị y tế cấy ghép điện năng siêu thấp (ULP-AMI) và các thiết bị ngoại vi liên quan (ULP-AMI-P) hoạt động trên dải tần 9 kHz to 315 kHz: Quy định bổ sung cho thiết bị y tế cấy ghép ở dải tần số thấp.
- Phần 32: Các điều kiện riêng đối với các ứng dụng ra đa thăm dò xuyên tường và mặt đất: Áp dụng cho các thiết bị định vị, thăm dò địa chất chuyên dụng.
- Phần 33: Các điều kiện riêng đối với thiết bị thông tin băng siêu rộng (UWB): Quy định cho công nghệ truyền dữ liệu tốc độ cực cao ở khoảng cách ngắn.
- Phần 34: Các điều kiện riêng đối với bộ cung cấp nguồn ngoài (EPS) dùng cho điện thoại di động: Đảm bảo các bộ sạc, nguồn cấp điện không phát xạ nhiễu điện từ vượt mức cho phép ảnh hưởng đến thiết bị vô tuyến xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on General Electromagnetic Compatibility for Radio Communications Equipment
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phát xạ EMC
2.1.1. Khả năng áp dụng các phép đo phát xạ EMC
2.1.2. Cấu hình đo kiểm
2.1.3. Phát xạ từ cổng vỏ thiết bị phụ trợ được đo trên cơ sở hoạt động độc lập
2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC
2.1.5. Phát xạ từ cổng vào/ra nguồn điện AC
2.1.6. Phát xạ dòng hài (cổng vào nguồn điện lưới AC)
2.1.7. Nhấp nháy và biến động điện áp (cổng đầu vào nguồn điện lưới AC)
2.1.8. Phát xạ từ cổng viễn thông
2.2. Miễn nhiễm
2.2.1. Khả năng áp dụng các phép thử miễn nhiễm
2.2.2. Cấu hình thử
2.2.3. Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến (80 MHz đến 1 000 MHz và 1 400 MHz đến 2 700 MHz)
2.2.4. Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện
2.2.5. Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh, chế độ chung
2.2.6. Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung
2.2.7. Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải
2.2.8. Miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp
2.2.9. Miễn nhiễm đối với quá áp
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Điều kiện đo kiểm
PHỤ LỤC B (Quy định) Đánh giá chỉ tiêu
PHỤ LỤC C (Quy định) Tiêu chí chất lượng
PHỤ LỤC D (Quy định) Các phần tiêu chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn EN 301 489
PHỤ LỤC E (Tham khảo) Áp dụng các tiêu chuẩn EMC hài hòa đối với thiết bị đa phần vô tuyến, đa tiêu chuẩn vô tuyến, vô tuyến tổ hợp và phi vô tuyến
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 18:2014/BTTTT thay thế QCVN 18:2010/BTTTT.
Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 18:2014/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-1 V1.9.2 (2011-9) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).
QCVN 18:2014/BTTTT do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/ TT-BTTTT ngày 16 tháng 12 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN
National technical regulation on General Electromagnetic Compatibility for Radio Communications Equipment
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu chung về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị thông tin vô tuyến và phụ trợ liên quan.
Cách bố trí đo kiểm EMC và phương pháp đánh giá kết quả đo kiểm riêng thích hợp cho từng loại thiết bị thông tin vô tuyến được quy định trong các phần Điều kiện riêng liên quan của bộ tiêu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BTTTT về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2013/BTTTT về phổ tần số và tương thích điện từ của máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-1-2:2008 (IEC/TR 61000-1-2 : 2001) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 1-2: Quy định chung - Phương pháp luận để đạt được an toàn chức năng của thiết bị điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 88:2015/BTTTT về Phát xạ vô tuyến đối với thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz
- 1Thông tư 21/2014/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 18:2010/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7189:2009 (CISPR 22 : 2006) về thiết bị công nghệ thông tin – đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - giới hạn và phương pháp đo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-11:2009 (IEC 61000-4-11:2004) về tương thích điện từ (EMC) - phần 4-11: phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với các hiện tượng sụt áp, gián đoạn ngắn và biến đổi điện áp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-2:2009 (IEC 61000-4-2:2001) về tương thích điện từ(EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-3:2009 (IEC 61000-4-3:2006) về tương thích điện từ - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-5:2009 (IEC 61000-4-5:2005) về tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5 : Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với xung
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8241-4-6:2009 (IEC 61000-4-6:2004) về tương thích điện từ(EMC) - phần 4-6 : phương pháp đo và thử - miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2013/BTTTT về tương thích điện từ (EMC) của thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2013/BTTTT về phổ tần số và tương thích điện từ của máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-1-2:2008 (IEC/TR 61000-1-2 : 2001) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 1-2: Quy định chung - Phương pháp luận để đạt được an toàn chức năng của thiết bị điện và điện tử liên quan đến hiện tượng điện từ
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 88:2015/BTTTT về Phát xạ vô tuyến đối với thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2022/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
- Số hiệu: QCVN18:2014/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 16/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
