Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 116:2017/BTTTT về Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần Ku
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 116:2017/BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị trạm mặt đất di động (MES) hoạt động trong băng tần Ku. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế nhiễu có hại và thống nhất quản lý chất lượng thiết bị viễn thông chuyên dụng tại Việt Nam.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này tập trung vào các khía cạnh pháp lý và kỹ thuật cụ thể sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với thiết bị trạm mặt đất di động (MES) hoạt động trong băng tần Ku, bao gồm băng tần phát từ 14,0 GHz đến 14,5 GHz và băng tần thu từ 10,70 GHz đến 12,75 GHz. Các thiết bị này có thể được lắp đặt trên các phương tiện di động đường bộ, đường sắt hoặc hoạt động xách tay.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần Ku tại thị trường Việt Nam. Các cơ quan quản lý nhà nước cũng căn cứ vào quy chuẩn này để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.
2. Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thiết bị
Để được phép lưu thông và sử dụng, thiết bị trạm mặt đất di động băng tần Ku phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt bao gồm:
- Phát xạ không mong muốn (Unwanted emissions): Giới hạn nghiêm ngặt mức phát xạ ngoài băng và phát xạ giả nhằm tránh gây nhiễu cho các hệ thống thông tin vô tuyến khác hoạt động liền kề hoặc trong cùng khu vực địa lý.
- Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương cực đại (EIRP): Quy định giới hạn mật độ công suất phát cực đại để bảo vệ các hệ thống vệ tinh khác và các dịch vụ mặt đất dùng chung băng tần.
- Độ chính xác và ổn định tần số: Thiết bị phải duy trì tần số phát trong giới hạn sai số cho phép dưới mọi điều kiện môi trường hoạt động tiêu chuẩn và tới hạn.
- Chức năng kiểm soát và giám sát (CMF - Control and Monitoring Functions): Đây là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo trạm mặt đất di động có thể tự động ngừng phát hoặc giảm công suất khi mất kết nối với bộ điều khiển trung tâm hoặc khi xảy ra sự cố kỹ thuật, tránh gây nhiễu sóng diện rộng.
3. Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
Công tác quản lý chất lượng đối với thiết bị trạm mặt đất di động băng tần Ku được thực hiện thông qua các biện pháp sau:
- Chứng nhận hợp quy: Các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 116:2017/BTTTT phải được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc thừa nhận.
- Công bố hợp quy: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy (ICT) trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Phương thức kiểm tra: Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện thông qua đo kiểm mẫu điển hình tại các phòng thử nghiệm được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định hoặc thừa nhận.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu: Có trách nhiệm bảo đảm thiết bị sản xuất, nhập khẩu phù hợp với các quy định của Quy chuẩn này; thực hiện đầy đủ các thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy.
- Người sử dụng thiết bị: Phải tuân thủ các quy định về khai thác, sử dụng tần số vô tuyến điện, không tự ý thay đổi cấu hình kỹ thuật của thiết bị dẫn đến vi phạm các giới hạn quy chuẩn.
- Cơ quan quản lý: Cục Viễn thông và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai quản lý và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Mobile satellite Earth Station (MES) operating in the Ku band
Lời nói đầu
QCVN 116:2017/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ETSI EN 301 427 V2.1.1 (2016-06) của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu.
QCVN 116:2017/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 29/2017/TT-BTTTT ngày 07 tháng 11 năm 2017.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRẠM MẶT ĐẤT DI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG TRONG BĂNG TẦN KU
National technical regulation on Mobile satellite Earth Station (MES) operating in the Ku band
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về phổ tần vô tuyến điện đối với thiết bị trạm mặt đất di động (đài trái đất lưu động) (MES), ngoại trừ các đài trái đất lưu động hàng không, hoạt động trong băng tần Ku.
- Quy chuẩn này áp dụng cho MES hoạt động trong các dải tần số của các nghiệp vụ cố định qua vệ tinh (FSS):
• 10,70 GHz đến 11,70 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất);
• 12,50 GHz đến 12,75 GHz (chiều từ vũ trụ đến trái đất);
• 14,00 GHz đến 14,25 GHz (chiều từ trái đất đến vũ trụ).
- MES có thể là:
+ Đài trái đất lưu động mặt đất (LMES), và/hoặc
+ Đài trái đất lưu động hàng hải (MMES) không cung cấp các chức năng an toàn và cứu nạn theo yêu cầu của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO).
- LMES có thể được gắn trên xe hoặc thiết bị cầm tay.
- MMES là thiết bị cài đặt trên tàu.
- MES có thể bao gồm một số mô đun có bàn phím cho người dùng.
- MES sử dụng phân cực tuyến tính.
- MES hoạt động thông qua vệ tinh địa tĩnh dãn cách 3° hoạt động ở băng tần như nhau và các khu vực như nhau.
- Ăng ten của MES có thể là đẳng hướng hoặc định hướng.
- MES đang hoạt động như một phần của một mạng lưới vệ tinh được sử dụng cho việc phân phối và/hoặc trao đổi thông tin giữa người sử dụng.
- MES được điều khiển và giám sát bởi tính năng điều khiển mạng (NCF).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh và khai thác các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
CISPR 16-1: "Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods; Part 1: Radio disturbance and immunity measuring apparatus".
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Trạng thái không có sóng mang (carrier-off state)
MES ở trạng thái này khi MES được NCF cho phép phát nhưng không phát tín hiệu hoặc không được NCF cho phép phát.
1.4.2. Trạng thái có sóng mang (carrier-on state)
MES trong trạng thái này khi MES được NCF cho phép phát và phát đi một tín hiệu.
1.4.3. Kênh điều khiển (Control Channel (CC))
Một hoặc nhiều kênh mà qua đó MES nhận được tín hiệu điều khiển từ NCF.
1.4.4. Thiết bị gắn bên ngoài (Externally Mounted Equipment (EME))
EME bao gồm những mô đun của thiết bị cài đặt (IE) dự định gắn bên ngoài xe như nhà sản xuất công bố.
1.4.5. Thiết bị cài đặt (Installable Equipment (IE))
Thiết bị được dùng để trang bị cho xe.
CHÚ THÍCH: IE có thể bao gồm một hoặc nhiều mô đun kết nối với nhau.
1.4.6. Thiết bị gắn bên trong (Internally Mounted Equipment (IME))
Những mô đun của IE không được nhà sản xuất khai báo như EME được định nghĩa là IME
1.4.7. Đài trái đất lưu động (Mobile Earth station (MES))
Một đài trái đất thuộc nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh được sử dụng trong khi chuyển động hay dừng lại ở những điểm không xác định trước.
1.4.8. Băng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 27:2011/BTTTT về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-B sử dụng trên tàu biển do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 28:2011/BTTTT về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67: 2013/BTTTT về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat F77 sử dụng trên tàu biển do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT về Thiết bị vi ba số điểm - Điểm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2023/BTTTT về Bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz
- 1Thông tư 29/2017/TT-BTTTT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần Ku" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 27:2011/BTTTT về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-B sử dụng trên tàu biển do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 28:2011/BTTTT về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 67: 2013/BTTTT về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat F77 sử dụng trên tàu biển do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT về Thiết bị vi ba số điểm - Điểm
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2023/BTTTT về Bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 116:2017/BTTTT về Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần ku
- Số hiệu: QCVN116:2017/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 07/11/2017
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
