Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị vi ba số điểm - điểm hoạt động trong các băng tần vô tuyến điện được quy hoạch. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý chất lượng thiết bị, đảm bảo an toàn hệ thống và hạn chế tối đa can nhiễu có hại giữa các hệ thống thông tin vô tuyến điện.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này tập trung quy định các chỉ tiêu kỹ thuật phần vô tuyến, yêu cầu về tương thích điện từ và hiệu quả sử dụng phổ tần số đối với thiết bị vi ba số điểm - điểm (Point-to-Point Digital Microwave Equipment).
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và khai thác sử dụng thiết bị vi ba số điểm - điểm tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
- Mục tiêu ban hành quy chuẩn
- Đảm bảo các thiết bị vi ba số điểm - điểm khi đưa vào vận hành trên mạng lưới viễn thông đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, chất lượng truyền dẫn và độ tin cậy cao.
- Tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, ngăn ngừa hiện tượng can nhiễu sóng điện từ giữa các đài vô tuyến điện và các hệ thống thông tin khác.
- Thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thiết bị của các cơ quan quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Quy định chung: Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành, các ký hiệu và chữ viết tắt sử dụng trong quy chuẩn để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng và đo kiểm thực tế.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản: Xác định các điều kiện môi trường hoạt động tiêu chuẩn, yêu cầu về nguồn điện cấp và các giao diện kết nối vật lý của thiết bị vi ba số điểm - điểm.
- Nguyên tắc đánh giá sự phù hợp: Đặt ra các yêu cầu ban đầu về việc thử nghiệm, đo kiểm và chứng nhận hợp quy đối với thiết bị trước khi lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào khai thác sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on point-to-point radio equipment
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Định nghĩa, ký hiệu, chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật máy phát
2.1.1. Công suất phát và dung sai công suất
2.1.2. Điều khiển công suất và tần số máy phát
2.1.3. Mặt nạ phổ RF
2.1.4. Thành phần CW vượt quá giới hạn mặt nạ
2.1.5. Phát xạ giả bên ngoài
2.1.6. Thay đổi động điều chế
2.1.7. Dung sai tần số vô tuyến
2.2. Yêu cầu kỹ thuật máy thu
2.2.1. Phát xạ giả - ngoài
2.2.2. Độ nhạy thu
2.2.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận
2.2.4. Nhiễu giả CW
2.3. Yêu cầu đối với ăng ten
2.3.1. Đường bao giản đồ bức xạ ăng ten (RPE)
2.3.2. Phân cực chéo (XPD)
2.3.3. Tăng ích ăng ten
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Các thông số máy phát
3.1.1. Công suất máy phát
3.1.2. Điều khiển công suất và tần số máy phát
3.1.3. Mặt nạ phổ RF
3.1.4. Thành phần CW vượt quá giới hạn mặt nạ
3.1.5. Phát xạ giả (bên ngoài)
3.1.6. Thay đổi linh động đối với các loại điều chế
3.1.7. Dung sai tần số vô tuyến
3.2. Các thông số máy thu
3.2.1. Phát xạ giả
3.2.2. Độ nhạy thu
3.2.3. Độ nhạy với nhiễu đồng kênh bên ngoài và nhiễu kênh lân cận
3.2.4. Nhiễu giả CW
3.3. Các thông số Ăng ten
3.3.1. Đường bao giản đồ bức xạ (RPE)
3.3.2. Phân cực chéo (XPD)
3.3.3. Tăng ích ăng ten
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Dải tần số từ 1,4 tới 2,7 GHz
PHỤ LỤC B (Quy định) Dải tần số từ 3 GHz tới 11 GHz (Kênh tới 30 MHz và 56/60 MHz)
PHỤ LỤC C (Quy định) Dải tần số từ 3 GHz tới 11 GHz (Kênh 40 MHz)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 112:2017/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2017/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị DECT
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 116:2017/BTTTT về Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần ku
- 1Thông tư 13/2013/TT-BTTTT về Quy hoạch phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định và di động mặt đất băng tần (30-30 000)MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Thông tư 34/2016/TT-BTTTT về Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 57-66 GHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Thông tư 33/2017/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số điểm điểm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 53:2011/BTTTT về thiết bị vi ba số SDH điểm - điểm dải tần tới 15 GHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 22:2010/BTTTT về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 112:2017/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2017/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị DECT
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 116:2017/BTTTT về Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần ku
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2017/BTTTT về Thiết bị vi ba số điểm - Điểm
- Số hiệu: QCVN53:2017/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/11/2017
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
