TÓM TẮT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 06:2011/BGTVT VỀ TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2011/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật tối quan trọng, quy định chi tiết và thống nhất về hệ thống tín hiệu, phương thức báo hiệu cũng như quy trình sử dụng tín hiệu trên các tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray. Đây là cẩm nang pháp lý bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác chạy tàu, dồn tàu và các hoạt động liên quan nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hoạt động giao thông đường sắt.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc chung
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn áp dụng đối với phương thức báo hiệu và phương pháp sử dụng tín hiệu trên tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp làm công tác chạy tàu, dồn tàu hoặc các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến an toàn chạy tàu.
- Nguyên tắc chấp hành tín hiệu: Tất cả nhân viên đường sắt phải nắm vững và nghiêm chỉnh thi hành quy chuẩn theo chức trách. Trong tình huống khẩn cấp uy hiếp an toàn chạy tàu, mọi người đều có nhiệm vụ phát tín hiệu ngừng. Khi tiếp nhận nhiều tín hiệu khác nhau hoặc tín hiệu không rõ ràng cùng một lúc, nhân viên phải chấp hành tín hiệu an toàn nhất.
2. Phân loại hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt
Hệ thống tín hiệu đường sắt biểu thị mệnh lệnh và điều kiện chạy tàu, dồn tàu, bao gồm:
- Hiệu lệnh của người điều khiển chạy tàu: Sử dụng cờ, còi, điện thoại, đèn và tín hiệu tay.
- Tín hiệu cố định: Gồm tín hiệu đèn màu và tín hiệu cánh để điều khiển tàu ra ga, vào ga, thông qua ga hoặc dừng tàu.
- Biển báo hiệu: Chia làm hai nhóm gồm biển báo cung cấp thông tin cho lái tàu và biển hiệu, mốc hiệu bắt buộc lái tàu phải chấp hành.
- Tín hiệu phòng vệ khẩn cấp: Pháo hiệu phòng vệ, đuốc, đèn đỏ hoặc vật cầm trên tay quay tròn để báo hiệu dừng tàu khẩn cấp.
- Tín hiệu của tàu: Đèn, còi, biển báo đuôi tàu và cờ.
3. Quy định chi tiết về tín hiệu đèn màu cố định
- Tín hiệu vào ga và vào bãi:
- Một đèn đỏ: Nghiêm cấm tàu vượt quá tín hiệu.
- Một đèn lục: Cho phép tàu chạy qua ghi theo hướng thẳng để thông qua ga trên đường chính.
- Một đèn vàng: Cho phép tàu qua ghi hướng thẳng vào đường chính và chuẩn bị dừng.
- Hai đèn vàng: Cho phép tàu qua ghi hướng rẽ vào đường phụ và chuẩn bị dừng.
- Một đèn lục và một đèn vàng: Cho phép tàu qua ghi hướng thẳng vào ga, chuẩn bị dừng và báo trước tín hiệu vào bãi đã mở.
- Một đèn sữa và một đèn đỏ: Cho phép tàu đi vào với tốc độ không quá 15 km/h và phải sẵn sàng dừng lại khi có chướng ngại.
- Tín hiệu ra ga (Khu gian đóng đường tự động và nửa tự động):
- Một đèn đỏ: Cấm vượt quá tín hiệu.
- Một đèn lục: Cho phép tàu chạy vào khu gian với tốc độ quy định (đối với tự động: phía trước có ít nhất hai phân khu thanh thoát).
- Một đèn vàng (đóng đường tự động): Cho phép tàu chạy vào khu gian, chú ý phía trước chỉ có một phân khu thanh thoát.
- Hai đèn lục: Cho phép tàu chạy vào khu gian theo hướng rẽ.
- Tín hiệu thông qua tự động trong khu gian: Sáng một đèn đỏ (cấm vượt), sáng một đèn lục (cho phép chạy tốc độ quy định, phía trước thoáng ít nhất hai phân khu), sáng một đèn vàng (cho phép chạy, chú ý phía trước chỉ thoáng một phân khu).
- Tín hiệu dồn và dồn - phòng vệ: Đèn màu lam biểu thị cấm dồn toa vượt quá; đèn màu sữa biểu thị cho phép dồn toa vượt qua.
- Tín hiệu ngăn đường và báo trước: Thường xuyên không có biểu thị. Khi sáng một đèn đỏ tại tín hiệu ngăn đường báo hiệu cấm tàu vượt qua.
4. Quy định về tín hiệu cánh (Semaphore)
Tín hiệu cánh được sử dụng tại các ga chưa trang bị hệ thống đèn màu. Trạng thái cánh (nằm ngang 90 độ hoặc nghiêng xuống 45 độ) kết hợp với màu sắc đèn ban đêm (đỏ, vàng, lục) biểu thị các mệnh lệnh tương tự tín hiệu đèn màu:
- Cánh nằm ngang (ban đêm sáng đèn đỏ): Mệnh lệnh cấm tàu vượt quá tín hiệu.
- Cánh nghiêng xuống 45 độ (ban đêm sáng đèn vàng hoặc lục): Cho phép tàu chạy qua ghi vào đường chính hoặc đường rẽ với tốc độ quy định và chuẩn bị dừng hoặc thông qua ga.
5. Tín hiệu di động, pháo hiệu và đuốc phòng vệ khẩn cấp
- Tín hiệu di động: Ban ngày dùng biển màu đỏ hình chữ nhật hoặc cờ đỏ mở; ban đêm dùng ánh đèn đỏ để báo hiệu ngừng. Biển/đèn màu vàng báo giảm tốc độ; biển/đèn màu lục báo hết giảm tốc độ.
- Pháo hiệu phòng vệ: Là tín hiệu nổ đặt trên ray để báo hiệu dừng tàu khẩn cấp. Khi nghe tiếng pháo nổ, lái tàu phải lập tức dừng tàu. Nghiêm cấm đặt pháo trong hầm, trên cầu (trừ trường hợp đặc biệt), trên ghi, mối nối ray, đường ngang hoặc nơi ngập nước.
- Đuốc phòng vệ: Tín hiệu tạm thời báo ngừng khẩn cấp bằng ánh lửa. Khi thấy ánh lửa đuốc, lái tàu phải dừng tàu ngay lập tức.
- Quy trình xử lý sau khi dừng tàu do pháo/đuốc: Lái tàu phải xác nhận tình hình đường phía trước. Nếu không gặp nhân viên phòng vệ và không có nguy hiểm, lái tàu kéo một tiếng còi dài, cho tàu chạy tiếp với tốc độ không quá 10 km/h, tăng cường quan sát. Sau khi chạy được 1 km nếu vẫn an toàn thì cho tàu chạy với tốc độ quy định.
6. Biện pháp phòng vệ nơi thi công, chướng ngại và tàu dừng trong khu gian
- Phòng vệ nơi thi công hoặc chướng ngại trong khu gian: Phải đặt tín hiệu di động báo hiệu ngừng cách địa điểm chướng ngại 50 m về hai phía. Cách tín hiệu này 800 m phải đặt pháo phòng vệ và cử nhân viên cầm tín hiệu tay báo ngừng trông coi.
- Phòng vệ khi tàu dừng trong khu gian: Sau khi tàu dừng quá 10 phút (hoặc dừng ngay đối với tàu đuối sức, tàu chạy khi thông tin gián đoạn), phải tiến hành phòng vệ phía sau hoặc cả hai phía bằng pháo hiệu và tín hiệu tay tùy thuộc vào phương thức đóng đường (tự động hoặc không tự động).
- Phòng vệ trong ga: Khi thi công hoặc có chướng ngại trên đường ga, phải cùm hoặc khoá ghi ở vị trí không cho phương tiện đi vào đường đó, hoặc đặt tín hiệu ngừng di động cách địa điểm chướng ngại 50 m (hoặc tại mốc tránh va chạm nếu khoảng cách ngắn).
- Xử lý khi tín hiệu bị hỏng: Khi tín hiệu cố định bị hỏng, phải đưa về trạng thái ngừng. Việc đón, gửi tàu phải thực hiện bằng tín hiệu dẫn đường, cử nhân viên dẫn đường trực tiếp hoặc cấp bằng chứng chạy tàu đặc biệt (cảnh báo, giấy phép).
7. Hệ thống biển hiệu, đèn hiệu và mốc hiệu kỹ thuật
- Bộ biểu thị ghi: Biển song song với đường sắt/đèn trắng hoặc tím (ghi hướng thẳng); biển vuông góc với đường sắt/đèn vàng (ghi hướng rẽ).
- Mốc tránh va chạm: Xác định giới hạn an toàn giữa hai đường giao nhau, phương tiện không được vượt quá mốc này về phía ghi để tránh va chạm với tàu trên đường bên cạnh.
- Biển kéo còi: Đặt cách nơi xung yếu (cầu, hầm, đường ngang) từ 500 m đến 800 m, bắt buộc lái tàu phải kéo còi cảnh báo.
- Biển báo nguy hiểm và hết nguy hiểm: Xác định phạm vi đoạn đường bắt buộc phải giảm tốc độ chạy tàu.
- Mốc dẫn đường và mốc đặt pháo: Xác định vị trí nhân viên dẫn đường đứng đón tàu hoặc vị trí đặt quả pháo phòng vệ đầu tiên ngoài cột tín hiệu vào ga (800 m).
8. Tín hiệu tay và quy trình đón gửi tàu, dồn toa
- Tín hiệu tay báo ngừng: Cờ đỏ mở (ban ngày) hoặc ánh đèn đỏ (ban đêm). Nếu không có dụng cụ, quay tròn cánh tay hoặc bất kỳ vật gì cầm trên tay.
- Tín hiệu tay đón gửi tàu: Trực ban chạy tàu ga dùng cờ vàng cuộn giơ thẳng đứng (ban ngày) hoặc đèn lục giơ thẳng đứng (ban đêm) để gửi tàu. Gác ghi dùng cờ vàng mở/đèn vàng để đón tàu có đỗ lại ga.
- Tín hiệu tay dồn toa: Quy định chi tiết các động tác cho phép đầu máy tiến, lùi, báo khoảng cách nối toa (3 xe, 2 xe, 1 xe tương ứng với các tốc độ hạn chế 10 km/h, 5 km/h, 3 km/h), tín hiệu nhích nhẹ, giảm tốc độ dồn, phóng toa xe.
- Tín hiệu an toàn: Cờ vàng cuộn hoặc đèn trắng giơ cao quá đầu để xác nhận tàu đã vào ga nguyên vẹn, đường đã chuẩn bị xong và an toàn.
9. Tín hiệu của tàu và phương tiện chạy đơn
- Mặt trước đầu máy: Ban đêm phải có một đèn pha trên cao ở giữa và một đèn pha bên trái xà đầu chiếu ánh sáng trắng về phía trước.
- Đuôi tàu: Ban ngày treo biển tròn màu đỏ ở góc trái xà đầu và hai đèn tai hai bên sườn; ban đêm thắp sáng ba ánh đèn đỏ chiếu về phía sau, đèn tai chiếu ánh sáng trắng về phía đầu máy để xác nhận đoàn tàu nguyên vẹn, không bị đứt toa.
10. Tín hiệu tai nghe (Audible Signals)
Tín hiệu tai nghe được phát bằng còi đầu máy hoặc còi miệng của nhân viên đường sắt:
- Còi đầu máy:
- Một tiếng dài: Xuất phát, chú ý khi qua đường ngang, cầu, hầm, hoặc khi đến gần ga, trạm.
- Ba tiếng dài: Thông báo tàu bị dừng trong khu gian không thể chạy tiếp, hoặc gọi nhân viên phòng vệ về.
- Hai tiếng ngắn, một tiếng dài: Tín hiệu yêu cầu đầu máy phụ đẩy tàu.
- Một tiếng dài, hai tiếng ngắn: Tín hiệu thôi đẩy tàu.
- Hai tiếng dài: Tàu chạy lùi.
- Một tiếng dài, một tiếng ngắn, một tiếng dài: Tàu bị đứt trong khu gian.
- Một tiếng dài, ba tiếng ngắn: Tín hiệu nguy cấp, tai nạn cần cứu hộ khẩn cấp.
- Còi miệng (nhân viên thổi): Một tiếng dài (tàu lẻ đến gần, gửi tàu, tiến khi dồn); hai tiếng dài (tàu chẵn đến gần, lùi khi dồn); nhiều tiếng ngắn liên tiếp (tín hiệu ngừng khẩn cấp).
- Hạn độ âm thanh: Tiếng còi dài quy định là 3 giây, tiếng còi ngắn là 1 giây. Lái tàu phải sử dụng còi thận trọng, tránh gây ô nhiễm tiếng ồn không cần thiết cho môi trường xung quanh.
11. Tổ chức thực hiện
Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. Thủ trưởng các đơn vị đường sắt có trách nhiệm phổ biến, huấn luyện và bắt buộc toàn bộ nhân viên dưới quyền thực hiện nghiêm túc các quy định của Quy chuẩn nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong hoạt động giao thông vận tải đường sắt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on railway signalling
Lời nói đầu
QCVN 06:2011/BGTVT do Cục Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn ngành 22TCN 341-05: Quy trình tín hiệu đường sắt, giữ nguyên kết cấu và nội dung cơ bản để chuyển đổi thành QCVN, Cục Đường sắt Việt Nam trình duyệt, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 66/2011/TT-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2011
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT
National technical regulation on railway signalling
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) về tín hiệu đường sắt quy định về phương thức báo hiệu và phương pháp sử dụng tín hiệu trên tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết nối ray vào đường sắt quốc gia.
Đối tượng áp dụng của Quy chuẩn này là các tổ chức, cá nhân trực tiếp làm công tác chạy tàu, dồn tàu hoặc các hoạt động khác có liên quan đến chạy tàu, dồn tàu trên các mạng đường sắt nói trên.
Những tín hiệu chưa được quy định trong Quy chuẩn này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định bổ sung.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chạy tàu là hoạt động để điều khiển sự di chuyển của phương tiện giao thông đường sắt.
2. Tàu là phương tiện giao thông đường sắt được lập bởi đầu máy và toa xe hoặc đầu máy chạy đơn, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.
3. Chứng vật chạy tàu là bằng chứng cho phép phương tiện giao thông đường sắt được chạy vào khu gian. Chứng vật chạy tàu được thể hiện bằng tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh, thẻ đường, giấy phép, phiếu đường.
4. Đường ngang là đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, được Bộ Giao thông vận tải cho phép xây dựng và khai thác.
5. Ga đường sắt là nơi để phương tiện giao thông đường sắt dừng, tránh, vượt, xếp, dỡ hàng hoá, đón trả khách, thực hiện tác nghiệp kỹ thuật và các dịch vụ khác.
Trong những trường hợp khẩn cấp uy hiếp an toàn chạy tàu thì mọi người đều có nhiệm vụ phát tín hiệu ngừng.
Khi người đang thi hành nhiệm vụ, trong phạm vi hoạt động của mình mà cùng một lúc tiếp nhận được nhiều tín hiệu khác nhau hoặc tín hiệu không rõ ràng thì phải chấp hành tín hiệu an toàn nhất.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6973:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - đèn sợi đốt trong các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của phương tiện cơ giới và moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6978:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên phương tiện cơ giới và moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6009:1995 (ISO 512 : 1979) về phương tiện giao thông đường bộ - thiết bị tín hiệu âm thanh - đặc tính kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9274:2012 (ASTM E 2302:2003) về Sơn tín hiệu giao thông – Phương pháp đo hệ số phát sáng dưới ánh sáng khuyếch tán bằng phản xạ kế cầm tay
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5053:1990 về Màu sắc tín hiệu và dấu hiệu An toàn do Ủy ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Thông tư 66/2011/TT-BGTVT về 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6973:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - đèn sợi đốt trong các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của phương tiện cơ giới và moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6978:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên phương tiện cơ giới và moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6009:1995 (ISO 512 : 1979) về phương tiện giao thông đường bộ - thiết bị tín hiệu âm thanh - đặc tính kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 341:2005 về quy trình tín hiệu đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9274:2012 (ASTM E 2302:2003) về Sơn tín hiệu giao thông – Phương pháp đo hệ số phát sáng dưới ánh sáng khuyếch tán bằng phản xạ kế cầm tay
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5053:1990 về Màu sắc tín hiệu và dấu hiệu An toàn do Ủy ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2018/BGTVT về Tín hiệu giao thông đường sắt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2011/BGTVT về tín hiệu đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: QCVN06:2011/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2011
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
