TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 22TCN 341:2005 VỀ QUY TRÌNH TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 341:2005 do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định chi tiết về hệ thống tín hiệu, phương thức báo hiệu và phương pháp sử dụng tín hiệu trên các tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray vào đường sắt quốc gia. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của Quy trình tín hiệu đường sắt (QTTH).
I. QUY ĐỊNH CHUNG (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4)
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng: Quy trình áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác chạy tàu, dồn tàu trên mạng lưới đường sắt đơn quốc gia và đường sắt chuyên dùng nối ray quốc gia.
- Trách nhiệm của nhân viên đường sắt: Tất cả nhân viên đường sắt phải nắm vững và nghiêm chỉnh chấp hành QTTH trong phạm vi chức trách. Trong tình huống khẩn cấp uy hiếp an toàn chạy tàu, mọi người đều có nhiệm vụ phát tín hiệu ngừng tàu.
- Nguyên tắc tiếp nhận tín hiệu: Khi cùng lúc nhận được nhiều tín hiệu khác nhau hoặc tín hiệu không rõ ràng, nhân viên phải chấp hành tín hiệu an toàn nhất (tín hiệu hạn chế nhất).
II. HỆ THỐNG TÍN HIỆU VÀ TRẠNG THÁI BIỂU THỊ (ĐIỀU 5 - ĐIỀU 10)
- Thành phần hệ thống tín hiệu: Bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển chạy tàu (cờ, còi, điện thoại, đèn, tín hiệu tay), tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh, biển báo hiệu, pháo hiệu phòng vệ, đuốc và tín hiệu của tàu.
- Trạng thái biểu thị thường xuyên của cột tín hiệu:
- Trạng thái Ngừng: Áp dụng đối với tín hiệu vào ga, vào bãi, ra ga, ra bãi, dốc gù, phòng vệ, tín hiệu dồn, dồn - phòng vệ và trạm đóng đường.
- Trạng thái Chú ý: Áp dụng đối với tín hiệu báo trước và cách thông qua của cột tín hiệu vào ga.
- Trạng thái Cho phép chạy qua: Áp dụng đối với tín hiệu đèn màu thông qua theo hướng cho phép chạy tàu trên khu gian đóng đường tự động.
- Nguyên tắc đóng tín hiệu: Tín hiệu sau khi mở phải được đóng lại kịp thời khi bánh xe đầu tiên hoặc toàn bộ đoàn tàu vượt qua vị trí quy định tùy thuộc vào hệ thống liên khóa (tập trung hay không tập trung) và phương thức đóng đường.
- Xử lý cột tín hiệu không sử dụng: Phải lắp bộ biểu thị không có hiệu lực (hình chữ X). Đối với đèn màu thì cắt điện; đối với tín hiệu cánh thì cố định cánh trên cùng nằm ngang và không thắp đèn ban đêm.
III. TÍN HIỆU CỐ ĐỊNH: TÍN HIỆU ĐÈN MÀU (ĐIỀU 11 - ĐIỀU 25)
- Tín hiệu vào ga và vào bãi:
- Một đèn đỏ: Ngừng tàu, không được vượt qua.
- Một đèn lục: Cho phép tàu chạy thẳng thông qua ga trên đường chính.
- Một đèn vàng: Cho phép tàu chạy thẳng vào đường chính và chuẩn bị dừng.
- Hai đèn vàng: Cho phép tàu rẽ vào đường đón gửi và chuẩn bị dừng.
- Một đèn lục và một đèn vàng: Cho phép tàu chạy thẳng vào ga, chuẩn bị dừng, báo hiệu tín hiệu vào bãi phía trước đã mở.
- Một đèn sữa và một đèn đỏ: Cho phép tàu đi vào với tốc độ không quá 15 km/h và chuẩn bị dừng khi có chướng ngại.
- Tín hiệu ra ga (Khu gian đóng đường tự động và nửa tự động): Biểu thị bằng các ánh đèn đỏ (ngừng), lục (cho phép chạy vào khu gian thông suốt), vàng (chú ý phía trước chỉ có một phân khu thanh thoát), hoặc hai đèn lục (chạy vào khu gian theo hướng phụ).
- Tín hiệu ra ga kiêm dồn và ra bãi kiêm dồn: Bổ sung ánh đèn màu sữa cho phép đoàn tàu dồn vượt qua cột tín hiệu.
- Tín hiệu thông qua và trạm đóng đường: Đèn đỏ (ngừng), đèn lục (chạy qua với tốc độ quy định), đèn vàng (chạy qua và chú ý phân khu tiếp theo).
- Tín hiệu lặp lại: Sử dụng tấm nền hình vuông đặt chéo để phân biệt. Biểu thị trạng thái đóng/mở của tín hiệu chính bằng các đèn màu sữa xếp góc hoặc đèn màu lục/màu sữa đơn lẻ.
- Tín hiệu đầu máy (Đóng đường tự động 3 biểu thị): Hiển thị trực tiếp trên cabin đầu máy các trạng thái đèn lục, vàng, nửa vàng, nửa đỏ nửa vàng, hoặc đỏ tương ứng với tín hiệu mặt đất phía trước.
- Tín hiệu ngăn đường và báo trước ngăn đường: Thường xuyên không có biểu thị. Khi sáng một đèn đỏ (ngăn đường) hoặc một đèn vàng (báo trước ngăn đường có đèn đỏ) yêu cầu dừng tàu. Cột tín hiệu có sơn vạch chéo trắng đen xen kẽ.
- Tín hiệu dồn toa, dồn - phòng vệ và dốc gù: Điều khiển hoạt động dồn dịch toa xe bằng các ánh đèn màu lam (cấm dồn), màu sữa (cho phép dồn), màu đỏ (cấm vượt qua), màu vàng (dồn giảm tốc độ), màu lục (dồn tốc độ quy định) và đỏ nhấp nháy (chạy lùi từ đỉnh dốc).
IV. TÍN HIỆU CỐ ĐỊNH: TÍN HIỆU CÁNH (ĐIỀU 26 - ĐIỀU 30)
- Tín hiệu cánh vào ga (Loại 2 cánh và 3 cánh):
- Trạng thái ngừng: Ban ngày cánh trên màu đỏ nằm ngang (90 độ), cánh dưới xuôi theo cột; ban đêm sáng một đèn đỏ.
- Trạng thái vào đường chính: Ban ngày cánh trên nghiêng xuống 45 độ; ban đêm sáng một đèn vàng.
- Trạng thái rẽ vào đường đón gửi: Ban ngày cánh trên và cánh dưới đều nghiêng xuống 45 độ; ban đêm sáng hai đèn vàng.
- Trạng thái thông qua ga (đối với loại 3 cánh): Cánh trên và cánh giữa nghiêng xuống 45 độ; ban đêm sáng một đèn vàng và một đèn lục.
- Tín hiệu cánh ra ga, phòng vệ và báo trước: Sử dụng cơ cấu cánh màu đỏ hoặc màu vàng hình đuôi cá kết hợp với hệ thống đèn đêm (đỏ, lục, vàng) để biểu thị mệnh lệnh cho phép chạy vào khu gian, phòng vệ hoặc báo trước trạng thái của cột tín hiệu chính.
V. TÍN HIỆU DI ĐỘNG, PHÁO HIỆU VÀ ĐUỐC (ĐIỀU 31 - ĐIỀU 35)
- Tín hiệu di động:
- Báo hiệu ngừng: Ban ngày dùng biển màu đỏ hình chữ nhật hoặc cờ đỏ; ban đêm dùng ánh đèn tay màu đỏ.
- Báo hiệu giảm tốc độ: Ban ngày dùng biển hình vuông màu vàng hoặc cờ vàng; ban đêm dùng ánh đèn tay màu vàng.
- Báo hiệu hết giảm tốc độ: Ban ngày dùng biển hình vuông màu lục; ban đêm dùng ánh đèn tay màu lục.
- Pháo hiệu phòng vệ: Là tín hiệu nổ dùng để báo hiệu ngừng khẩn cấp. Khi nghe tiếng pháo nổ, lái tàu phải dừng tàu lập tức. Pháo được đặt trên ray theo sơ đồ quy định cho từng khổ đường (1000mm và 1435mm). Cấm đặt pháo trong hầm, trên cầu, trên ghi, mối nối ray, đường ngang hoặc nơi ngập nước.
- Đuốc phòng vệ: Tín hiệu lửa đỏ tạm thời báo hiệu ngừng khẩn cấp.
- Xử lý sau khi dừng tàu do pháo/đuốc: Lái tàu phải quan sát đường phía trước. Nếu không có nguy hiểm hoặc nhân viên phòng vệ, kéo một tiếng còi dài và cho tàu chạy tiếp với tốc độ không quá 10 km/h, tăng cường quan sát. Sau 1 km nếu an toàn thì chạy tốc độ quy định.
VI. BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ ĐỊA ĐIỂM THI CÔNG VÀ CHƯỚNG NGẠI (ĐIỀU 36 - ĐIỀU 49)
- Nguyên tắc chung: Mọi chướng ngại hoặc địa điểm thi công uy hiếp an toàn chạy tàu phải được phòng vệ ngay lập tức bằng tín hiệu ngừng ở hai phía. Cấm rút tín hiệu phòng vệ khi chưa hoàn thành thi công hoặc chưa giải phóng chướng ngại vật.
- Sơ đồ phòng vệ khu gian đường đơn: Đặt tín hiệu di động báo ngừng cách địa điểm chướng ngại 50m; cách tín hiệu ngừng 800m phải đặt pháo phòng vệ và cử nhân viên cầm tín hiệu tay báo ngừng trông coi.
- Phòng vệ trong các trường hợp đặc biệt: Quy trình quy định chi tiết sơ đồ phòng vệ cho đường đôi (có hoặc không gây chướng ngại cho đường bên cạnh), phòng vệ gần cột tín hiệu vào ga (khoảng cách dưới 60m hoặc từ 60m đến 890m), và xử lý chướng ngại bất ngờ khi không có sẵn biển báo di động.
- Phòng vệ khi tàu dừng trong khu gian:
- Khu gian đóng đường không tự động: Sau khi dừng quá 10 phút, phải phòng vệ phía có tàu cứu viện (hoặc cả hai phía nếu chưa rõ) bằng pháo và tín hiệu tay cách đuôi tàu 800m.
- Khu gian đóng đường tự động: Trưởng tàu đứng sau toa cuối báo ngừng bằng tín hiệu tay. Nếu dừng quá 3 phút hoặc có nguy cơ mất an toàn, phải đặt pháo phòng vệ cách toa cuối ít nhất 300m.
- Phòng vệ trong ga: Quy định chi tiết việc cùm, khóa ghi hoặc đặt tín hiệu ngừng di động cách địa điểm thi công/chướng ngại trong ga 50m (hoặc tại mốc tránh va chạm, mũi lưỡi ghi tùy trường hợp).
- Phòng vệ toa xe đặc biệt: Toa xe đang sửa chữa, chứa chất nổ, chất độc, khí hóa lỏng phải được phòng vệ bằng tín hiệu ngừng cắm trên bộ trật bánh đặt trên ray cách toa xe 50m về hai phía (hoặc cùm khóa ghi thông vào đường đó).
VII. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI TÍN HIỆU BỊ HỎNG (ĐIỀU 50 - ĐIỀU 55)
- Nguyên tắc xử lý: Khi các cột tín hiệu chính bị hỏng, phải đưa về hoặc giữ nguyên ở trạng thái biểu thị Ngừng.
- Đón/Gửi tàu khi tín hiệu hỏng:
- Đón tàu: Dùng tín hiệu dẫn đường trên cột hoặc cử nhân viên làm tín hiệu tay dẫn đường vào ga.
- Gửi tàu: Trực ban chạy tàu ga phải cấp bằng chứng cho phép tàu chạy qua tín hiệu ra ga đang báo ngừng.
- Trường hợp không thể biểu thị ngừng: Phải lắp bộ biểu thị không hiệu lực lên cột hỏng, đặt tín hiệu di động báo ngừng ngang cột và cử người trông coi, đồng thời yêu cầu ga bên cạnh cấp cảnh báo cho các đoàn tàu.
VIII. BIỂN HIỆU, ĐÈN HIỆU VÀ MỐC HIỆU (ĐIỀU 56 - ĐIỀU 72)
- Bộ biểu thị thiết bị:
- Biểu thị ghi: Song song với đường sắt (chạy thẳng - đèn trắng/tím); vuông góc với đường sắt (rẽ - đèn vàng).
- Biểu thị trật bánh: Đỏ viền trắng (trạng thái trật bánh); tròn màu lục (đường thanh thoát).
- Biểu thị bục chắn: Biển chữ nhật màu đỏ có lỗ trống ở giữa đặt cuối đường cụt.
- Mốc giới hạn an toàn:
- Mốc tránh va chạm: Xác định giới hạn phương tiện dừng đỗ không được vượt qua để tránh va chạm với tàu trên đường bên cạnh.
- Mốc dẫn đường: Vị trí nhân viên đứng đón tàu (đặt cách cột vào ga 200m khi tầm nhìn bị che khuất).
- Mốc đặt pháo: Đặt cách cột vào ga 800m ở nơi không có tín hiệu báo trước để xác định vị trí đặt quả pháo đầu tiên.
- Biển báo dọc đường: Biển báo trạm (cách trạm 1000m), biển kéo còi (cố định hoặc di động, cách nơi xung yếu 500m - 800m), biển báo nguy hiểm/hết nguy hiểm, biển đỗ lại (cho tàu khách), biển báo đẩy/thôi đẩy, biển đánh lò và xả nước.
IX. TÍN HIỆU TAY VÀ TÍN HIỆU TÀU (ĐIỀU 73 - ĐIỀU 91)
- Tín hiệu tay cơ bản:
- Tín hiệu ngừng: Phất cờ đỏ, đèn đỏ hoặc quay tròn bất kỳ vật gì/cánh tay. Báo liên tục đến khi tàu dừng hẳn.
- Tín hiệu giảm tốc độ: Phất cờ vàng, đèn vàng hoặc đưa cánh tay/ánh sáng trắng lên xuống nhiều lần.
- Tín hiệu đón gửi tàu và thông qua: Do Trực ban chạy tàu ga và gác ghi thực hiện bằng cờ vàng cuộn hoặc mở, đèn màu lục hoặc màu vàng hướng về phía tàu chạy.
- Tín hiệu cho tàu chạy: Trưởng tàu phất cờ vàng mở (ngày) hoặc đèn lục (đêm) qua lại trên đầu. Lái tàu chỉ được khởi hành khi nhận được tín hiệu này (trừ một số trường hợp dừng ngắn dưới 10 phút ngoài ga hoặc dưới 3 phút tại cột thông qua tự động).
- Tín hiệu dồn toa: Hệ thống tín hiệu tay kết hợp còi miệng cực kỳ chi tiết để điều khiển đầu máy dồn tiến, lùi, giảm tốc độ, phóng toa, liên kết toa xe và các tín hiệu cự ly đặc biệt ("3 xe", "2 xe", "1 xe", "nhích nhẹ" - tương ứng với khoảng cách và tốc độ giới hạn từ 10km/h xuống 3km/h).
- Tín hiệu khai thông đường (Đường số 1 đến số 10+): Quy định các tư thế cầm cờ và hướng đèn tay cụ thể để gác ghi và trực ban xác nhận đường đón gửi tàu.
- Tín hiệu của tàu và phương tiện chạy đơn: Quy định cụ thể cách treo đèn pha trắng phía trước đầu máy và biển tròn đỏ, đèn tai màu đỏ/trắng phía đuôi toa xe cuối cùng để biểu thị trạng thái tàu chạy tiến, chạy lùi (đầu máy đẩy), tàu có đầu máy phụ đẩy hoặc goòng đang làm việc trên đường.
X. TÍN HIỆU TAI NGHE (ĐIỀU 92 - ĐIỀU 93)
Tín hiệu tai nghe được phát bằng còi tàu, còi miệng hoặc tiếng pháo nổ. Quy chuẩn độ dài âm thanh: Tiếng dài: 3 giây (-); Tiếng ngắn: 1 giây (.). Các mã tín hiệu còi quy định như sau:
- Còi của phương tiện chạy trên đường sắt:
- Một tiếng dài (-): Xuất phát, chú ý khi qua ga, trạm hoặc nơi xung yếu.
- Ba tiếng dài (- - -): Thông báo tàu bị ngừng trong khu gian không chạy được; gọi nhân viên phòng vệ về; tàu ra vào kho.
- Hai tiếng ngắn, một tiếng dài (. . -): Tín hiệu đẩy tàu (đầu máy phụ).
- Một tiếng dài, hai tiếng ngắn (- . .): Thôi đẩy tàu.
- Hai tiếng dài (- -): Tàu chạy lùi hoặc bắt đầu lùi.
- Một tiếng dài, một tiếng ngắn, một tiếng dài (- . -): Tàu bị đứt trong khu gian.
- Một tiếng dài, một tiếng ngắn (- .): Cảnh giác (khi thời tiết xấu, sắp vào đường cong).
- Một tiếng dài, ba tiếng ngắn (- . . .): Nguy cấp, tai nạn cần cứu hộ hoặc phát hiện chướng ngại nguy hiểm.
- Một tiếng ngắn (.): Chấp hành, đã nhận tín hiệu.
- Hai tiếng ngắn (. .): Nhả hãm tự động, yêu cầu nhả hãm tay hoặc phóng toa xe.
- Ba tiếng ngắn (. . .): Yêu cầu siết hãm tay.
- Còi do người thổi (Còi miệng):
- Một tiếng dài (-) hoặc Hai tiếng dài (- -): Báo tàu đến gần (số lẻ hoặc số chẵn); gửi tàu chú ý; lệnh "Tiến" khi dồn.
- Hai tiếng dài (- -): Lệnh "Lùi" khi dồn.
- Hai tiếng ngắn một nhịp (. . , . .): Nhích nhẹ hoặc giảm tốc độ dồn.
- Một tiếng dài, ba tiếng ngắn (- . . .): Nguy cấp, phát hiện đường hỏng, chướng ngại vật.
- Nhiều tiếng ngắn liên tiếp (....): Lệnh ngừng tàu khẩn cấp trong mọi trường hợp.
XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (ĐIỀU 94 - ĐIỀU 95)
- Thủ trưởng các đơn vị đường sắt có trách nhiệm phổ biến, huấn luyện và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy trình này đến toàn thể nhân viên dưới quyền.
- Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình trên toàn mạng lưới đường sắt quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | QUY TRÌNH TÍN HIỆU ĐƯỜNG SẮT | 22TCN 341-05 |
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | Có hiệu lực từ:
|
Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Quy trình này quy định về phương thức báo hiệu và phương pháp sử dụng tính hiệu trên tuyến đường đơn thuộc mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray vào đường sắt quốc gia.
Đối tượng áp dụng của Quy trình này là các tổ chức, cá nhân trực tiếp làm công tác chạy tàu, dồn tàu hoặc các hoạt động khác có liên quan đến chạy tàu, dồn tàu trên các mạng đường sắt nói trên.
Những tín hiệu chưa được quy định trong Quy trình này do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định bổ sung.
Điều 3: Giải thích các chữ viết tắt
Trong Quy trình này, những chữ viết tắt sau đây có nghĩa là:
1. QTTH là Quy trình tín hiệu đường sắt;
2. TCĐHGTVTĐS là tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt;
3. TBCT là trực ban chạy tàu.
Điều 4: Tất cả nhân viên đường sắt đều phải nắm vững QTTH thuộc phạm vi chức trách của mình và phải nghiêm chỉnh chấp hành.
Trong những trường hợp khẩn cấp uy hiếp an toàn chạy tàu thì mọi người đều có nhiệm vụ phát tín hiệu ngừng.
Khi người đang thi hành nhiệm vụ, trong phạm vi hoạt động của mình mà cùng một lúc tiếp nhận được nhiều tín hiệu khác nhau hoặc tín hiệu không rõ ràng thì phải chấp hành tín hiệu an toàn nhất.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 341:2005 về quy trình tín hiệu đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 22TCN341:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 30/12/2005
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
