Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2015/BCT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt và được Bộ Công Thương ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và các biện pháp quản lý nhà nước bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm Amôni Nitrat lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn của các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định quản lý đối với Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương. Phạm vi điều chỉnh bao trùm toàn bộ các hoạt động liên quan đến sản phẩm từ khâu sản xuất trong nước, nhập khẩu từ nước ngoài cho đến quá trình lưu thông, phân phối và sử dụng trên thị trường Việt Nam.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, thanh tra và giám sát chất lượng hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.
- Các tổ chức đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm chất lượng sản phẩm được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật.
Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Văn bản quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các phương pháp thử nghiệm hóa lý để xác định các chỉ tiêu chất lượng của Amôni Nitrat. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Giải thích từ ngữ (Điều 4)
Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu:
- Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương: Là hợp chất hóa học có công thức hóa học là NH4NO3, tồn tại ở dạng tinh thể hoặc dạng hạt, được sử dụng làm nguyên liệu chính (chất oxy hóa) trong công nghệ chế tạo thuốc nổ nhũ tương.
- Thuốc nổ nhũ tương: Là loại thuốc nổ công nghiệp thuộc nhóm thuốc nổ an toàn, được tạo thành từ việc phân tán đều dung dịch chất oxy hóa nồng độ cao (pha phân tán) vào trong pha nhiên liệu lỏng (pha liên tục) dưới dạng các hạt nhũ tương siêu mịn, có tính năng chịu nước tốt và độ an toàn cao trong sử dụng.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của Amôni Nitrat
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sản xuất thuốc nổ nhũ tương, Amôni Nitrat phải đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hóa lý sau:
- Hàm lượng Amôni Nitrat (NH4NO3): Phải đạt tỷ lệ phần trăm khối lượng tối thiểu theo quy định để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho phản ứng nổ.
- Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn ở mức tối đa cực kỳ thấp nhằm tránh hiện tượng tạp chất rắn cơ học làm ảnh hưởng đến độ nhạy nổ và độ bền của hệ nhũ tương.
- Hàm lượng ẩm (nước): Được kiểm soát chặt chẽ ở mức tối đa cho phép để ngăn ngừa hiện tượng vón cục của nguyên liệu trong quá trình lưu kho và không làm loãng pha oxy hóa khi chế biến.
- Trị số pH của dung dịch: Phải nằm trong ngưỡng quy định để đảm bảo tính ổn định hóa học, tránh gây ăn mòn thiết bị sản xuất và không gây phản ứng phụ nguy hiểm.
- Hàm lượng chất hữu cơ: Giới hạn nghiêm ngặt ở mức tối thiểu nhằm phòng ngừa nguy cơ tự kích nổ hoặc mất an toàn trong quá trình bảo quản và vận chuyển hóa chất.
Quy định về quản lý chất lượng và công bố hợp quy
Bên cạnh các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn thiết lập khung pháp lý quản lý chặt chẽ:
- Chứng nhận hợp quy: Sản phẩm Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương phải được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định.
- Công bố hợp quy: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy (CR) lên bao bì sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản: Việc ghi nhãn hàng hóa phải tuân thủ các quy định hiện hành về hóa chất nguy hiểm, ghi rõ các cảnh báo an toàn, hướng dẫn bảo quản trong kho chuyên dụng và quy trình vận chuyển an toàn phòng chống cháy nổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulations of Ammonium nitrate for producing Emulsion explosives
Lời nói đầu
QCVN 05 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 17/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AMÔNI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG
National Technical Regulations of Ammonium nitrate for producing Emulsion explosives
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương sản xuất trong nước, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan tới Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất các loại thuốc nổ nhũ tương trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Lô sản phẩm là khối lượng sản phẩm có chất lượng đạt yêu cầu theo quy định và được sản xuất trong một ca hoặc một đợt sản xuất hoặc một khoảng thời gian xác định, từ cùng một nguồn nguyên liệu giống nhau về chỉ tiêu kỹ thuật.
1.3.2. Lô hàng nhập khẩu là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.
1.3.3. Amôni nitrat tinh thể là hợp chất có công thức hóa học NH4NO3, không có thành phần phụ gia tạo xốp và chất chống đóng vón. NH4NO3 tinh thể được sản xuất, lưu thông dưới dạng tinh thể đã tạo hạt hoặc tinh thể chưa tạo hạt.
1.3.4. Độ pH của dung dịch là chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô (H+) trong dung dịch, đặc trưng cho tính axit hoặc bazơ của dung dịch.
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.4.1. QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.2. QCVN 01 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.3. QCVN 03 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO.
1.5. Quy định về lô sản phẩm và mẫu thử nghiệm
1.5.1. Quy định về lô sản phẩm: Khối lượng một lô sản phẩm do nhà sản xuất quy định.
1.5.2. Quy định khối lượng sản phẩm định kỳ lấy mẫu kiểm tra tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định: Đối với Amôni nitrat nhập khẩu (hoặc xuất khẩu), doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa đối với mỗi lô hàng nhập khẩu (hoặc xuất khẩu) theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương. Đối với Amôni nitrat sản xuất trong nước, khối lượng sản phẩm định kỳ lấy mẫu kiểm tra là: 3.000 tấn.
1.5.3. Mẫu thử nghiệm định kỳ là mẫu lấy ngẫu nhiên trong các lô sản phẩm.
2.1. Chỉ tiêu kỹ thuật
Amôni nitrat (NH4NO3) tinh thể dùng để sản xuất các loại thuốc nổ nhũ tương phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của NH4NO3 tinh thể dùng để
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BCT về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ do Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7197:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 L dùng cho mỏ lộ thiên
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7198:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Thông tư 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 17/2015/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2012/BCT về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2012/BCT về Amôni nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ Anfo do Bộ Công thương ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BCT về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ do Bộ Công thương ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7197:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 L dùng cho mỏ lộ thiên
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7198:2002 về Thuốc nổ nhũ tương P113 dùng cho mỏ hầm lò không có khí và bụi nổ
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2020/BCT về Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2015/BCT về Amôni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương
- Số hiệu: QCVN05:2015/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/06/2015
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
