THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2014/BCT về An toàn đường ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Không có thông tin cụ thể trong dữ liệu được cung cấp.
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4)
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong các khâu thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với hệ thống đường ống dẫn hơi và nước nóng bằng kim loại trong nhà máy điện có áp suất làm việc từ 0,07 MPa trở lên và nhiệt độ làm việc lớn hơn 115 °C.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Các đường ống nằm trong phạm vi của nồi hơi, bao gồm: bộ hâm nước, dàn ống sinh hơi, bộ quá nhiệt, bộ tái quá nhiệt, đường ống nước xuống, đường ống nối giữa các giàn ống và các ống góp trước van hơi chính.
- Hệ thống đường ống dẫn hơi và nước nóng hoạt động trong các Nhà máy điện nguyên tử.
- Các loại đường ống được làm từ vật liệu phi kim loại.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định hệ thống đường ống dẫn hơi và nước nóng thuộc phạm vi điều chỉnh nêu trên.
Điều 3: Giải thích từ ngữ
Văn bản đưa ra định nghĩa cho các khái niệm chuyên ngành cốt lõi:
- Đường ống dẫn hơi và nước nóng (đường ống dẫn): Là hệ thống đường ống dẫn hoàn chỉnh, bao gồm đường ống, van, chi tiết đấu nối, thiết bị giảm ôn giảm áp và các phụ kiện đi kèm.
- Chi tiết đấu nối của đường ống dẫn: Gồm bích, cút, tê, bu lông, vòng đệm và các chi tiết khác được sử dụng để nối ống, thay đổi hướng, thay đổi đường kính ống, phân nhánh hoặc làm kín đầu ống.
- Phụ kiện đường ống dẫn: Bao gồm thiết bị đo kiểm, thiết bị an toàn, giá đỡ, giá treo và lớp bảo ôn.
- Kiểm định an toàn kỹ thuật: Là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm thực tế nhằm đánh giá tình trạng an toàn của hệ thống đường ống dẫn theo các quy định tại quy chuẩn này.
Điều 4: Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tiêu chuẩn được viện dẫn để áp dụng quy chuẩn này bao gồm (trong trường hợp tiêu chuẩn viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất):
- TCVN 6008:2010, Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử.
- TCVN 6158:1996, Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6159:1996, Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Phương pháp thử.
- ASME B31.1 - Đường ống động lực (Power Piping).
NỘI DUNG KỸ THUẬT CỐT LÕI (ĐIỀU 5 - ĐIỀU 7)
Điều 5: Phân loại đường ống dẫn
Đường ống dẫn trong nhà máy điện được phân chia thành hai loại chính:
- Đường ống dẫn hơi quá nhiệt.
- Đường ống dẫn hơi bão hòa và đường ống dẫn nước nóng.
Cấp của đường ống dẫn được xác định và tuân thủ theo quy định tại mục 3.1 của tiêu chuẩn TCVN 6158:1996.
Điều 6: Lựa chọn vật liệu
Quy chuẩn quy định nghiêm ngặt về việc lựa chọn vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa chữa đường ống dẫn:
- Vật liệu phải do người thiết kế xác định cụ thể, đảm bảo khả năng chịu đựng được các điều kiện làm việc thiết kế của đường ống.
- Đối với vật liệu bằng thép: Hàm lượng lưu huỳnh và phốt pho không được vượt quá mức 0,05%.
- Đối với vật liệu bằng gang: Phải có giới hạn bền kéo tối thiểu là 300 N/mm² và độ dãn dài tương đối không nhỏ hơn 6%. Chỉ cho phép sử dụng các loại van bằng gang trên đường ống dẫn cấp 4 làm việc ở áp suất từ 1,6 MPa trở xuống và nhiệt độ không quá 250°C.
- Đối với đồng và hợp kim đồng: Được phép sử dụng để chế tạo van chặn, van an toàn, van tháo và van xả của đường ống dẫn cấp 4 có nhiệt độ làm việc không lớn hơn 250°C.
Điều 7: Quy định về thiết kế
Công tác thiết kế hệ thống đường ống dẫn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật chi tiết sau:
- Yêu cầu chung: Thiết kế phải dựa trên các điều kiện về áp suất, nhiệt độ, môi chất làm việc và phải tính toán đầy đủ các lực tác động khác (tải trọng, giãn nở nhiệt, động học, gió, động đất, rung động) lên đường ống ở điều kiện khắc nghiệt nhất. Số lượng và cách bố trí các van phải đáp ứng yêu cầu công nghệ, thuận tiện cho vận hành và đảm bảo an toàn khi sửa chữa, bảo dưỡng.
- Chiều dày thành ống: Công thức tính toán chiều dày tối thiểu do nhà thiết kế lựa chọn theo tiêu chuẩn áp dụng, đảm bảo điều kiện làm việc, thử nghiệm và không được nhỏ hơn giá trị tính toán tại Phụ lục 2. Khi tính toán, người thiết kế phải tính đến việc giảm chiều dày do uốn ống tại các vị trí cút cong, ren ống, sự ăn mòn, mài mòn, hệ số độ bền mối hàn và tỷ lệ kiểm tra khuyết tật mối hàn sau khi thi công.
- Đấu nối đường ống dẫn: Phải sử dụng phương pháp hàn giáp mép khi đấu nối đường ống. Cho phép sử dụng phương pháp hàn góc hoặc hàn chữ T đối với việc nối các chi tiết vào ống cụt, mặt bích và các chi tiết phẳng khác. Tuyệt đối không bố trí mối hàn tại các phần uốn cong của đường ống. Cho phép nối bằng mặt bích khi liên kết ống dẫn với van và các bộ phận có mặt bích của thiết bị. Cho phép nối bằng ren khi nối ống dẫn với van bằng gang trên đường ống dẫn cấp 4 có đường kính trong quy ước không lớn hơn 100 mm.
- Bảo ôn: Đường ống dẫn phải được bọc bảo ôn cách nhiệt, đảm bảo nhiệt độ bề mặt ngoài lớp bảo ôn không vượt quá 45°C tại những vị trí người vận hành có thể tiếp cận. Thiết kế bảo ôn tại các vị trí cần kiểm tra định kỳ (mối hàn, van, cút, tê, bích, côn) phải đảm bảo thuận tiện cho việc tháo lắp.
- Yêu cầu đối với phần uốn cong: Bán kính uốn cong nhỏ nhất tham khảo quy định tại Phụ lục 1. Chiều dày thành ống sau khi uốn không được nhỏ hơn chiều dày tính toán tại áp suất làm việc lớn nhất. Độ làm mỏng thành ống tại chỗ uốn (b) không được vượt quá 15%, được xác định theo công thức dựa trên chiều dày thành ống trước khi uốn (t0) và chiều dày sau khi uốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety of pipe lines for steam and hot water of power plant
Lời nói đầu
QCVN 04:2014/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn hơi và nước nóng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 52/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI VÀ NƯỚC NÓNG NHÀ MÁY ĐIỆN
National technical regulation on safety of pipe lines for steam and hot water of power plant
1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện bằng kim loại có áp suất làm việc bằng và lớn hơn 0,07 MPa, nhiệt độ lớn hơn 115 °C.
2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
a) Các đường ống trong phạm vi nồi hơi: Bộ hâm nước, dàn ống sinh hơi, bộ quá nhiệt, bộ tái quá nhiệt, đường ống nước xuống, đường ống nối giữa các giàn ống và các ống góp trước van hơi chính.
b) Đường ống dẫn hơi và nước nóng trong Nhà máy điện nguyên tử.
c) Các đường ống phi kim loại.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện quy định tại
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường ống dẫn hơi và nước nóng (gọi tắt là đường ống dẫn): Là hệ thống đường ống dẫn, bao gồm đường ống, van, chi tiết đấu nối, thiết bị giảm ôn giảm áp và các phụ kiện đường ống dẫn.
2. Chi tiết đấu nối của đường ống dẫn bao gồm: Bích, cút, tê, bu lông, vòng đệm, chi tiết khác sử dụng để nối ống, thay đổi hướng hoặc đường kính ống, phân nhánh hoặc làm kín đầu ống.
3. Phụ kiện đường ống dẫn bao gồm: Thiết bị đo kiểm, thiết bị an toàn, giá đỡ, giá treo, bảo ôn.
4. Kiểm định an toàn kỹ thuật
Là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm nhằm đánh giá tình t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8403:2010 về Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống đứng động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8851:2011 (ISO 13968:2008) về Hệ thống đường ống và ống bằng chất dẻo - Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ đàn hồi vòng
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD/SĐ1:2023 về An toàn cháy cho nhà và công trình
- 1Thông tư 52/2014/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đường ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6158:1996 về đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6159:1996 vê đường ống dẫn hơi nước và nước nóng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2014/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống biển
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8403:2010 về Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống đứng động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8851:2011 (ISO 13968:2008) về Hệ thống đường ống và ống bằng chất dẻo - Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ đàn hồi vòng
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD/SĐ1:2023 về An toàn cháy cho nhà và công trình
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2014/BCT về An toàn đường ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện
- Số hiệu: QCVN04:2014/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
