Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2022/BNNPTNT về Keo dán gỗ được ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với hàm lượng formaldehyt tự do trong keo dán gỗ, đồng thời quy định các biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm keo dán gỗ được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm keo dán gỗ (bao gồm keo dán gỗ tự nhiên và keo dán gỗ nhân tạo) thuộc nhóm chất kết dính tổng hợp dạng lỏng hoặc dạng bột. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kinh doanh và sử dụng keo dán gỗ tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lâm sản và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận hợp quy sản phẩm keo dán gỗ.
Quy định kỹ thuật về hàm lượng Formaldehyt tự do
Hàm lượng formaldehyt tự do là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi được kiểm soát chặt chẽ trong quy chuẩn này nhằm hạn chế tối đa sự phát thải khí độc hại ra môi trường trong quá trình sản xuất và sử dụng gỗ công nghiệp:
- Đối với các loại keo dán gỗ gốc aminoplast (như keo Urea Formaldehyde - UF, keo Melamine Urea Formaldehyde - MUF) và các loại keo dán gỗ khác có chứa formaldehyt, hàm lượng formaldehyt tự do không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép là 1,0% theo khối lượng.
- Các sản phẩm keo dán gỗ trước khi đưa ra thị trường phải được kiểm nghiệm và xác định hàm lượng formaldehyt tự do phù hợp với ngưỡng giới hạn an toàn quy định tại quy chuẩn này.
Phương pháp thử nghiệm xác định hàm lượng Formaldehyt tự do
Quy chuẩn quy định việc xác định hàm lượng formaldehyt tự do trong keo dán gỗ phải được thực hiện thông qua các phương pháp thử tiêu chuẩn:
- Sử dụng phương pháp chuẩn độ hoặc phương pháp phổ kế hấp thụ phân tử để định lượng chính xác tỷ lệ phần trăm formaldehyt tự do có trong mẫu keo dán gỗ.
- Quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu và tiến hành thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thừa nhận.
- Hoạt động thử nghiệm phải được thực hiện bởi các phòng thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
Quy định quản lý và chứng nhận hợp quy
Để đảm bảo các sản phẩm keo dán gỗ lưu thông trên thị trường đạt tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc về quản lý:
- Biện pháp công bố hợp quy: Các sản phẩm keo dán gỗ sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo Phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) đối với keo dán gỗ sản xuất trong nước; hoặc áp dụng Phương thức 7 (thử nghiệm và đánh giá theo lô hàng hóa) đối với keo dán gỗ nhập khẩu.
- Sử dụng dấu hợp quy (CR): Sản phẩm keo dán gỗ sau khi được chứng nhận hợp quy và hoàn tất thủ tục công bố hợp quy phải được dán dấu hợp quy CR lên bao bì, nhãn mác hoặc tài liệu kèm theo trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn của sản phẩm keo dán gỗ phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, trong đó phải thể hiện rõ thông tin về hàm lượng formaldehyt tự do, hướng dẫn sử dụng an toàn và các cảnh báo độc hại liên quan.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2022/BNNPTNT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023. Kể từ ngày quy chuẩn có hiệu lực, tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu keo dán gỗ phải hoàn thành việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dán dấu hợp quy CR theo đúng các quy định nêu trên trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Technical Regulation on Wood adhesives
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Lời nói đầu
QCVN 03-01:2022/BNNPTNT do Tổng cục Lâm nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2022.
Quy chuẩn này thay thế QCVN03-01:2018/BNNPTNT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KEO DÁN GỖ
National Technical Regulation on Wood adhesives
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định mức giới hạn, phương pháp xác định và yêu cầu quản lý đối với hàm lượng formaldehyde tự do trong keo dán gỗ có thành phần formaldehyde tự do (sau đây viết tắt là keo dán gỗ) được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Danh mục keo dán gỗ thuộc sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định chi tiết tại Phụ lục A kèm theo Quy chuẩn này.
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng cho keo dán gỗ nhập khẩu dưới dạng mẫu thử; hàng mẫu; hàng triển lãm hội chợ; hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh.
1.2 Đối tượng áp dụng
1.2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, lưu thông, lưu trữ và sử dụng keo dán gỗ.
1.2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân liên quan trong quản lý chất lượng keo dán gỗ.
1.2.3 Các tổ chức, cá nhân liên quan trong thử nghiệm, đánh giá, công bố hợp quy đối với keo dán gỗ.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11569:2016, Keo dán gỗ - Xác định hàm lượng formaldehyde tự do;
TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;
TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015), Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
1.4 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1 Keo dán gỗ
Chất có khả năng liên kết các vật liệu gỗ với nhau hoặc liên kết vật liệu gỗ với vật liệu khác bằng gắn kết bề mặt.
1.4.2 Lô sản phẩm
Tập hợp một loại keo dán gỗ có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một khoảng thời gian nhất định, trên cùng một dây chuyền công nghệ.
1.4.3 Lô hàng hóa
Tập hợp một loại keo dán gỗ được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, lưu thông và tiêu thụ trên thị trường.
1.4.4 Mẫu điển hình
Mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của keo dán gỗ được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.
1.4.5 Mẫu đại diện
Mẫu, trong phạm vi độ chụm của các phương pháp thử, được sử dụng, thỏa mãn tất cả các đặc tính của keo dán gỗ được lấy mẫu.
2.1 Mức giới hạn về hàm lượng formaldehyde tự do
Hàm lượng formaldehyde tự d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-172:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-177:2014/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây nhãn, vải
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-178:2014/BNNPTNT về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh nứt thân chảy nhựa (Mycosphaerella melonis (Paserini) Chui & Walker) hại cây dưa hấu của các thuốc trừ bệnh
- 1Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 4Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 7Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 8Thông tư 06/2020/TT-BKHCN hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 10Thông tư 16/2022/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Keo dán gỗ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-172:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính hại cây hồ tiêu
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-177:2014/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật chính gây hại cây nhãn, vải
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-178:2014/BNNPTNT về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực phòng trừ bệnh nứt thân chảy nhựa (Mycosphaerella melonis (Paserini) Chui & Walker) hại cây dưa hấu của các thuốc trừ bệnh
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11569:2016 về Keo dán gỗ - Xác định hàm lượng formaldehyde tự do
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2018/BNNPTNT về Keo dán gỗ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2022/BNNPTNT về Keo dán gỗ
- Số hiệu: QCVN03-01:2022/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 25/10/2022
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
