Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-2:2009/BNNPTNT về Xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế được ban hành kèm theo Thông tư số 62/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chuẩn này quy định các biện pháp kiểm dịch thực vật được thừa nhận trên phạm vi quốc tế nhằm giảm thiểu nguy cơ du nhập và lan truyền các dịch hại kiểm dịch thực vật thông qua các vật liệu đóng gói bằng gỗ làm từ gỗ thô chưa qua chế biến.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại vật liệu đóng gói bằng gỗ bao gồm pallet, tấm nâng, vật liệu chèn lót, thùng, hòm, cuộn cáp và các loại tương tự được dùng để đóng gói, bảo vệ hoặc nâng đỡ hàng hóa trong thương mại quốc tế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, xử lý, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu đóng gói bằng gỗ trên lãnh thổ Việt Nam.
Các biện pháp xử lý kiểm dịch thực vật được chấp nhận
Vật liệu đóng gói bằng gỗ phải được xử lý theo một trong các biện pháp kỹ thuật tiêu chuẩn sau:
- Xử lý nhiệt (Heat Treatment - ký hiệu HT): Vật liệu đóng gói bằng gỗ phải được gia nhiệt theo một lịch trình cụ thể, đảm bảo nhiệt độ tối thiểu tại lõi gỗ đạt 56 độ C trong thời gian liên tục ít nhất là 30 phút. Biện pháp này áp dụng cho cả việc sấy khô, hấp sấy hoặc tẩm áp lực bằng hóa chất kết hợp xử lý nhiệt.
- Khử trùng bằng Methyl Bromide (ký hiệu MB): Việc khử trùng bằng hóa chất Methyl Bromide phải tuân thủ đúng liều lượng, nhiệt độ và thời gian quy định để đảm bảo tiêu diệt hiệu quả các sinh vật gây hại. Thời gian xử lý tối thiểu là 24 giờ với nồng độ hóa chất được giám sát chặt chẽ ở các khoảng thời gian quy định.
Quy định về đóng dấu ký hiệu chứng nhận (IPPC Mark)
Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn bằng biện pháp HT hoặc MB, vật liệu đóng gói bằng gỗ phải được đóng dấu ký hiệu chứng nhận rõ ràng, dễ đọc, không thể tẩy xóa và được bố trí ở vị trí dễ quan sát. Dấu ký hiệu tiêu chuẩn bao gồm:
- Biểu tượng của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC).
- Mã quốc gia gồm hai chữ cái (VN đối với Việt Nam).
- Mã số độc nhất do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia cấp cho đơn vị thực hiện xử lý.
- Mã viết tắt của biện pháp xử lý đã áp dụng (HT hoặc MB).
Các trường hợp ngoại lệ không bắt buộc áp dụng quy chuẩn
Quy chuẩn loại trừ một số loại vật liệu đóng gói bằng gỗ có nguy cơ lây lan dịch hại thấp, bao gồm:
- Vật liệu đóng gói bằng gỗ được làm hoàn toàn từ gỗ đã qua chế biến bằng keo, nhiệt độ và áp suất như gỗ dán, gỗ ép, gỗ dăm, gỗ sợi.
- Thùng rượu làm từ gỗ sồi đã được xử lý nhiệt trong quá trình sản xuất.
- Các sản phẩm gỗ nhỏ có chiều dày không quá 6 mm.
- Mùn cưa, phoi bào, sợi len gỗ và các phế liệu gỗ tương tự.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chuẩn này; cấp và quản lý mã số đối với các cơ sở xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ đạt tiêu chuẩn.
- Cơ sở xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ: Phải đảm bảo trang thiết bị, nhà xưởng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật; thực hiện đúng quy trình xử lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dấu ký hiệu đã đóng trên sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-2:2009/BNNPTNT có hiệu lực bắt buộc áp dụng trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam, giúp các doanh nghiệp tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế ISPM 15, tránh việc hàng hóa bị trả lại hoặc tiêu hủy tại các cửa khẩu quốc tế do vi phạm quy định về kiểm dịch thực vật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 01-2 : 2009/BNNPTNT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ XỬ LÝ VẬT LIỆU ĐÓNG GÓI BẰNG GỖ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
National technical regulation on wood packaging materials in international trade
HÀ NỘI - 2009 |
Lời nói đầu
- QCVN 01-2 : 2009/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch thực vật biên soạn. Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số................/2009/TT-BNNPTNT ngày............ tháng ......... năm 2009.
- QCVN 01-2 : 2009/BNNPTNT được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu đồng bộ và làm căn cứ áp dụng thống nhất trong hệ thống kiểm dịch thực vật
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XỬ LÝ VẬT LIỆU ĐÓNG GÓI BẰNG GỖ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
National technical regulation on wood packaging materials in international trade
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Qui chuẩn này qui định mức giới hạn của các biện pháp xử lý đối với vật liệu đóng gói bằng gỗ (bao gồm cả đồ chèn lót) trong thương mại quốc tế.
Qui chuẩn này không áp dụng cho các loại gỗ hoặc sản phẩm bằng gỗ đã qua chế biến như : Gỗ ép, gỗ dán, mùn cưa, dăm gỗ, gỗ ép công nghiệp, vỏ bào hoặc gỗ có độ dày không quá 6mm.
1.2. Đối tượng áp dụng
Qui chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hành nghề xông hơi khử trùng hoặc xử lý nhiệt vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Tài liệu viện dẫn
- Nghị định số 02/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/01/2007 về Kiểm dịch thực vật.
- Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng.
- Quyết định số 70/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/5/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình kỹ thuật khử trùng bằng phương pháp xông hơi.
- Tiêu chuẩn quốc tế về các biện pháp kiểm dịch thực vật (KDTV) số 15 , FAO năm 2002 và được sửa đổi năm 2006, Hướng dẫn quản lý đối với vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế.
1.4. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1. Dấu
Dấu hoặc nhãn chính thức được công nhận ở cấp quốc tế, được áp dụng đối với vật thể thuộc diện KDTV để chứng nhận tình trạng KDTV của vật thể đó.
1.4.2. Dịch hại KDTV
Loài dịch hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa có mặt hoặc có mặt với phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính thức.
1.4.3. Gỗ
Một nhóm hàng hoá bằng gỗ tròn, gỗ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-05:2009/BNNPTNT về yêu cầu vệ sinh cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2018/BNNPTNT về Keo dán gỗ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2022/BNNPTNT về Keo dán gỗ
- 1Nghị định 02/2007/NĐ-CP về kiểm dịch thực vật
- 2Quyết định 89/2007/QĐ-BNN Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 55/2009/TT-BNNPTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-05:2009/BNNPTNT về yêu cầu vệ sinh cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2018/BNNPTNT về Keo dán gỗ
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2022/BNNPTNT về Keo dán gỗ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-2:2009/BNNPTNT về Xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế
- Số hiệu: QCVN01-2:2009/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/08/2009
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

