Nghị định số 02/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về công tác kiểm dịch thực vật nhằm ngăn chặn sự xâm nhập, lây lan của các đối tượng dịch hại, bảo vệ tài nguyên thực vật và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu nông lâm sản của Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định toàn diện về công tác kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, kiểm dịch thực vật nội địa và các biện pháp xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. Đối tượng áp dụng bao gồm mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Trách nhiệm của chủ vật thể và cơ quan kiểm dịch thực vật
Nghị định phân định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan trong công tác kiểm dịch thực vật:
- Chủ vật thể: Có trách nhiệm theo dõi, phòng trừ sinh vật gây hại và xử lý các vật thể nhiễm dịch hoặc không đủ tiêu chuẩn xuất nhập khẩu. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có dịch hại thuộc diện điều chỉnh hoặc sinh vật gây hại lạ, chủ vật thể phải áp dụng ngay các biện pháp diệt trừ, ngăn chặn lây lan và báo cho cơ quan kiểm dịch hoặc chính quyền địa phương gần nhất. Đồng thời, chủ vật thể phải nộp phí kiểm dịch, thanh toán chi phí xử lý, cung cấp thông tin cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ kiểm dịch thực thi nhiệm vụ.
- Cơ quan kiểm dịch thực vật: Có nhiệm vụ hướng dẫn, giám sát, chứng nhận việc thực hiện các biện pháp phòng trừ và xử lý vật thể; trực tiếp xử lý trong trường hợp khẩn cấp mà chủ vật thể không có khả năng thực hiện. Cơ quan này cũng chịu trách nhiệm kiểm dịch, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, cung cấp thông tin cho nước nhập khẩu, xây dựng vùng không nhiễm dịch hại, đánh giá tính tương đương của các biện pháp kiểm dịch và áp dụng các biện pháp khẩn cấp khi cần thiết.
- Cán bộ kiểm dịch thực vật: Khi thi hành nhiệm vụ phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ kiểm dịch thực vật; có quyền vào những nơi có vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật. Đối với các khu vực bảo mật quốc phòng, an ninh, cán bộ kiểm dịch phối hợp với đơn vị quản lý để vừa bảo đảm yêu cầu bảo mật vừa hoàn thành nhiệm vụ kiểm dịch.
- Các cơ quan nhà nước phối hợp: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền công bố Danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh, Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại. Cơ quan Hải quan chỉ hoàn tất thủ tục thông quan sau khi vật thể đã hoàn thành đầy đủ thủ tục kiểm dịch thực vật. Các cơ quan Giao thông vận tải, Bưu điện, Công an, Bộ đội Biên phòng, Quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm.
Thủ tục kiểm dịch thực vật và các hành vi bị nghiêm cấm
Quy trình thực hiện thủ tục kiểm dịch thực vật và các ranh giới pháp lý nghiêm ngặt được quy định cụ thể:
- Thủ tục khai báo: Chủ vật thể phải khai báo trước ít nhất 24 giờ với cơ quan kiểm dịch thực vật gần nhất trước khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Đối với hành lý xách tay hoặc gửi theo phương tiện chuyên chở, việc khai báo được thực hiện qua tờ khai nhập - xuất cảnh và kiểm tra tại chỗ. Hàng hóa nhập khẩu hoặc đóng gói chung với hàng hóa khác phải có Giấy đăng ký kiểm dịch hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch để làm thủ tục thông quan. Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm trả kết quả kiểm tra trong vòng 24 giờ, trường hợp kéo dài hơn phải thông báo cho chủ vật thể biết.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm việc đưa dịch hại thuộc diện điều chỉnh còn sống hoặc sinh vật gây hại lạ còn sống ở bất kỳ giai đoạn sinh trưởng nào vào Việt Nam hoặc đến các vùng chưa có dịch trong nước. Cấm đưa vật thể thuộc danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại vào Việt Nam khi chưa được phép. Đặc biệt, nghiêm cấm việc đưa thực vật mang theo đất dưới mọi hình thức vào lãnh thổ Việt Nam.
Quy định về kiểm dịch thực vật nhập khẩu
Vật thể khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Điều kiện nhập khẩu: Phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp; không nhiễm dịch hại thuộc diện điều chỉnh hoặc sinh vật gây hại lạ (nếu có phải được xử lý triệt để); phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với vật thể thuộc diện phải phân tích nguy cơ dịch hại; vật liệu đóng gói bằng gỗ phải được xử lý theo quy định.
- Thủ tục cấp giấy phép phân tích nguy cơ dịch hại: Tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị và cung cấp thông tin liên quan cho cơ quan kiểm dịch thực vật để tiến hành phân tích nguy cơ. Nếu kết quả phân tích cho thấy vật thể có nguy cơ dịch hại, cơ quan kiểm dịch sẽ từ chối cấp giấy phép nhập khẩu.
- Địa điểm kiểm dịch: Việc kiểm dịch được tiến hành tại cửa khẩu đầu tiên. Trong trường hợp đặc biệt, thủ tục có thể thực hiện tại địa điểm khác đáp ứng đủ điều kiện cách ly. Đối với phương tiện vận tải đường thủy chuyên chở vật thể đến phao số “0”, chủ phương tiện phải khai báo để kiểm tra trước khi phương tiện được phép nhập cảng.
- Giống cây trồng và sinh vật có ích nhập khẩu: Giống cây trồng thuộc danh mục được phép sản xuất, kinh doanh sau khi thông quan phải được gieo trồng tại địa điểm đã đăng ký và chịu sự theo dõi của cơ quan bảo vệ thực vật địa phương. Đối với giống cây trồng mới nhập khẩu lần đầu, bắt buộc phải gieo trồng và theo dõi sinh vật gây hại tại khu cách ly kiểm dịch thực vật theo thời gian quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Quy định về kiểm dịch thực vật xuất khẩu và quá cảnh
Hoạt động kiểm dịch đối với hàng hóa xuất khẩu và quá cảnh được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm uy tín quốc tế và an toàn sinh học:
- Kiểm dịch xuất khẩu: Được thực hiện dựa trên quy định của hợp đồng mua bán, điều ước quốc tế hoặc theo yêu cầu của chủ vật thể. Chủ vật thể phải khai báo trước và làm thủ tục tại cửa khẩu cuối cùng hoặc nơi xuất phát sâu trong nội địa. Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm giám sát lô hàng từ khi kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cho đến khi thực tế vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Kiểm dịch quá cảnh: Vật thể quá cảnh hoặc lưu kho bãi tại Việt Nam phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất xứ, được sự đồng ý của cơ quan kiểm dịch Việt Nam và phải đóng gói đúng quy cách bảo đảm không lây lan dịch hại. Khi vào cửa khẩu đầu tiên, chủ vật thể phải khai báo và xuất trình giấy tờ. Nếu phát hiện đóng gói không đúng quy định hoặc thiếu giấy chứng nhận, cơ quan kiểm dịch Việt Nam sẽ tiến hành kiểm tra, yêu cầu đóng gói lại hoặc đình chỉ vận chuyển.
Công tác kiểm dịch thực vật nội địa
Kiểm dịch nội địa tập trung vào việc kiểm soát và ngăn ngừa dịch hại lây lan trong nước:
- Nội dung công tác: Quản lý dịch hại thuộc diện điều chỉnh và sinh vật có ích; quản lý và xử lý triệt để khi phát hiện ổ dịch; xây dựng chương trình giám sát dịch hại đối với giống cây trồng nhập nội và sản phẩm thực vật lưu kho.
- Thủ tục và giám sát: Giống cây trồng sản xuất trong nước vận chuyển nội địa không xuất phát từ vùng dịch hoặc không đi qua vùng dịch thì không phải làm thủ tục kiểm dịch. Khi vận chuyển vật thể ra khỏi vùng dịch, cơ quan kiểm dịch xác định ranh giới, thiết lập địa điểm kiểm dịch để kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển nội địa. Đối với giống cây trồng và sinh vật có ích nhập nội về địa phương, cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra chứng nhận nhập khẩu, theo dõi sát sao nơi gieo trồng và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
Biện pháp xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
Nghị định quy định cụ thể các hình thức và thẩm quyền xử lý đối với vật thể nhiễm dịch:
- Các biện pháp xử lý: Bao gồm tái chế, chọn lọc, thải loại, làm sạch, khử trùng, trả về nơi xuất xứ, tiêu hủy hoặc các biện pháp khác nhằm diệt trừ triệt để dịch hại thuộc diện điều chỉnh.
- Xử lý vật thể nhập khẩu: Nếu vật thể nhiễm dịch hại kiểm dịch thực vật chưa có trên lãnh thổ Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì buộc phải trả về nơi xuất xứ hoặc tiêu hủy (trừ trường hợp có biện pháp xử lý triệt để khác được cơ quan kiểm dịch chấp thuận). Nếu nhiễm dịch hại đã có phân bố hẹp hoặc dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại kiểm dịch thực vật thì áp dụng các biện pháp xử lý triệt để; nếu không thể xử lý được tại Việt Nam thì buộc trả lại hoặc tiêu hủy. Vật thể trôi dạt, rơi vãi từ nước ngoài vào Việt Nam sẽ do cơ quan kiểm dịch chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương xử lý.
- Xử lý vật thể xuất khẩu, quá cảnh và nội địa: Vật thể xuất khẩu được xử lý theo yêu cầu của chủ vật thể hoặc nước nhập khẩu. Vật thể quá cảnh nếu nhiễm dịch hại hoặc đóng gói sai quy cách phải được xử lý hoặc đóng gói lại. Việc xử lý vật thể nội địa thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Điều kiện hoạt động xông hơi khử trùng
Xông hơi khử trùng là hoạt động có điều kiện, đòi hỏi tiêu chuẩn nghiêm ngặt về nhân lực và kỹ thuật:
- Điều kiện đối với tổ chức: Người trực tiếp quản lý, điều hành phải có Chứng chỉ hành nghề; người trực tiếp thực hiện phải có Thẻ xông hơi khử trùng. Tổ chức phải có đầy đủ quy trình kỹ thuật, phương tiện, thiết bị chuyên dụng bảo đảm an toàn cho người và vật nuôi, bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và có địa điểm làm việc, kho chứa hóa chất được cơ quan nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
- Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề: Yêu cầu trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên chuyên ngành hóa chất hoặc bảo vệ thực vật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xông hơi khử trùng; có Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp.
- Điều kiện cấp Thẻ xông hơi khử trùng: Phải qua khóa đào tạo chuyên môn về xông hơi khử trùng, được cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra đạt yêu cầu về trình độ, tay nghề và có đủ điều kiện sức khỏe theo quy định.
- Quyền và nghĩa vụ: Tổ chức hoạt động xông hơi khử trùng được cấp Giấy chứng nhận xông hơi khử trùng cho vật thể; chịu sự giám sát của cơ quan kiểm dịch khi xử lý vật thể nhiễm dịch hại kiểm dịch; bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, sức khỏe cộng đồng và chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả khử trùng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 02/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế cho Điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 08 tháng 8 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
NGHỊ ĐỊNH :
Nghị định này quy định về công tác kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, kiểm dịch thực vật nội địa và xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.
Trong Nghị định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sinh vật gây hại là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho thực vật hoặc sản phẩm thực vật, bao gồm: côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, vi rút, phytophasma, cỏ dại, chuột và các sinh vật khác gây hại tài nguyên thực vật (dưới đây được gọi tắt là dịch hại).
2. Đối tượng kiểm dịch thực vật (còn gọi là dịch hại kiểm dịch thực vật) là loài dịch hại có nguy cơ gây hại nghiêm trọng tài nguyên thực vật trong một vùng mà ở đó loài sinh vật này chưa xuất hiện hoặc xuất hiện có phân bố hẹp và phải được kiểm soát chính thức.
3. Dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại kiểm dịch thực vật là loài dịch hại mà sự có mặt của chúng đối với thực vật dùng để gieo trồng sẽ gây ra tác động kinh tế không thể chấp nhận được và phải kiểm soát trong lãnh thổ của nước nhập khẩu.
4. Dịch hại thuộc diện điều chỉnh bao gồm dịch hại kiểm dịch thực vật và dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại kiểm dịch thực vật.
5. Sinh vật gây hại lạ (còn gọi là dịch hại lạ) là những dịch hại chưa được xác định trên cơ sở khoa học và chưa từng phát hiện ở trong nước.
6. Sinh vật có ích bao gồm vi rút, vi khuẩn, tuyến trùng, nấm, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng hạn chế tác hại của dịch hại đối với tài nguyên thực vật.
7. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (dưới đây gọi tắt là vật thể) gồm thực vật, sản phẩm thực vật, phương tiện sản xuất, bảo quản, vận chuyển hoặc những vật thể khác có khả năng mang dịch hại thuộc diện điều chỉnh.
8. Tình trạng nhiễm dịch hại thực vật là mức độ, tính chất nhiễm sinh vật gây hại của vật thể.
9. Kiểm tra vật thể là việc điều tra, quan sát, theo dõi, lấy mẫu, phân tích, giám định, nghiên cứu để xác định tình trạng nhiễm dịch hại.
10. Khử trùng là việc tiêu diệt sinh vật gây hại vật thể một cách triệt để.
11. Xông hơi khử trùng là biện pháp khử trùng bằng hoá chất xông hơi độc.
12. Ổ dịch là nơi có một hoặc nhiều loài dịch hại thuộc Danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật đã được công bố hoặc Danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại kiểm dịch thực vật.
13. Vùng dịch là phạm vi không gian bị nhiễm ổ dịch được cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền xác định.
14. Lô vật thể là một lượng nhất định của vật thể có các điều kiện và yếu tố giống nhau về khả năng nhiễm dịch.
15. Địa điểm kiểm dịch thực vật là nơi kiểm tra vật thể trước khi di chuyển vật thể đó.
16. Phân tích nguy cơ dịch hại là quá trình đánh giá bằng chứng sinh học hoặc khoa học, kinh tế để xác định loài dịch hại cần được điều chỉnh và tăng cường các biện pháp kiểm dịch thực vật chống lại nó.
17. Vùng không nhiễm dịch hại là vùng mà ở đó được chứng minh bằng các chứng cứ khoa học về sự không xuất hiện của một loài dịch hại cụ thể và các điều kiện này sẽ được duy trì một cách chính thức.
18. Tính tương đương của các biện pháp kiểm dịch thực vật là tình trạng áp dụng các biện pháp kiểm dịch thực vật khác nhau nhưng hiệu quả như nhau.
19. Giám sát dịch hại là quá trình chính thức thu thập và ghi chép dữ liệu về sự xuất hiện hoặc không xuất hiện dịch hại bằng việc điều tra, theo dõi hoặc các quy trình khác.
20. Hài hoà các biện pháp kiểm dịch thực vật là sự thiết lập, công nhận và áp dụng các biện pháp kiểm dịch thực vật của các nước khác nhau dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế.
21. Thực vật là cây và bộ phận của cây còn sống, kể cả hạt giống và sinh chất có khả năng làm giống.
22. Sản phẩm thực vật là các vật liệu chưa chế biến có nguồn gốc thực vật và sản phẩm đã chế biến có nguồn gốc thực vật mà do bản chất của sản phẩm hoặc do quá trình chế biến, có thể tạo ra nguy cơ xâm nhập và lây lan của dịch hại thực vật.
23. Giống cây trồng mới được nhập khẩu lần đầu tiên là giống cây trồng chưa có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh.
24. Biện pháp kiểm dịch thực vật là các quy định, quy trình chính thức nhằm ngăn chặn sự xâm nhập và/hoặc lây lan của các dịch hại thực vật hoặc hạn chế tác động kinh tế của các dịch hại phải kiểm soát.
25. Nơi xuất xứ là nơi vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được gieo trồng hoặc nơi mà vật thể lần đầu tiên tạo ra tình trạng nhiễm dịch hại.
26. Khu cách ly kiểm dịch là nơi gieo trồng thực vật, bảo quản sản phẩm thực vật cách ly hoàn toàn với môi trường bên ngoài trong thời gian kiểm dịch.
27. Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu là văn bản pháp lý cho phép nhập khẩu một lô vật thể phù hợp với các yêu cầu kiểm dịch thực vật theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của chủ vật thể
1. Thực hiện việc theo dõi, phòng trừ sinh vật gây hại, xử lý các vật thể nhiễm dịch, vật thể không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu, xuất khẩu hoặc vận chuyển ra khỏi vùng dịch theo quy định về kiểm dịch thực vật.
Trường hợp cùng một lúc phải xử lý vật thể nhiễm dịch của nhiều chủ vật thể, nhưng các chủ vật thể không thoả thuận được với nhau về việc xử lý thì cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định và chủ vật thể phải thực hiện.
2. Phải thường xuyên theo dõi tình hình sinh vật gây hại tài nguyên thực vật của mình hoặc do mình trực tiếp quản lý.
Ở những nơi thường tập trung vật thể nhập khẩu, quá cảnh hoặc đưa từ vùng dịch đến thì việc theo dõi nêu trên phải theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
3. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có dịch hại thuộc diện điều chỉnh của danh mục đã công bố hoặc sinh vật gây hại lạ thì chủ vật thể hoặc người phát hiện phải áp dụng các biện pháp cần thiết để diệt trừ và ngăn chặn sự lây lan, đồng thời báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất.
4. Thực hiện biện pháp xử lý vật thể theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
5. Nộp phí kiểm dịch thực vật theo quy định và thanh toán các khoản chi phí cho việc xử lý vật thể. Trường hợp không có chủ vật thể thì chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện chuyên chở, người bảo quản vật thể phải thực hiện những quy định về kiểm dịch thực vật đối với phương tiện và vật thể mà mình chuyên chở, bảo quản theo phương tiện đó và trả các khoản chi phí cho việc xử lý vật thể.
6. Cung cấp các thông tin cần thiết về bảo vệ và kiểm dịch thực vật cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Việt Nam như: thông tin về thực vật và sản phẩm thực vật, vùng sản xuất, phương pháp canh tác, danh mục dịch hại, đóng gói hàng hoá, chương trình xuất khẩu, chính sách xuất khẩu và các tài liệu liên quan khác.
7. Tạo điều kiện để cán bộ kiểm dịch thực vật thực thi nhiệm vụ như: mở, đóng phương tiện vận chuyển, kho chứa, kiện hàng, cung cấp nhân lực cho việc kiểm tra, lấy mẫu vật thể; theo dõi và kiểm tra vật thể trong quá trình gieo trồng, sử dụng, bảo quản.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật
1. Hướng dẫn, giám sát, chứng nhận việc thực hiện các biện pháp theo dõi, phòng trừ và xử lý vật thể. Trực tiếp xử lý vật thể nhiễm dịch phải được thực hiện khẩn cấp mà chủ vật thể không có khả năng thực hiện.
2. Thực hiện việc kiểm dịch vật thể và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
3. Cung cấp thông tin cần thiết về bảo vệ và kiểm dịch thực vật cho nước nhập khẩu theo quy định của Hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật, Công ước quốc tế về bảo vệ thực vật.
4. Xây dựng, quản lý vùng không nhiễm dịch hại theo Tiêu chuẩn Việt Nam.
5. Xem xét, đánh giá và công nhận tính tương đương của các biện pháp kiểm dịch thực vật áp dụng đối với vật thể xuất khẩu, nhập khẩu của các quốc gia khác.
6. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn dịch hại xâm nhập và lan rộng trong những trường hợp cần thiết.
7. Hài hoà các biện pháp kiểm dịch thực vật theo các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị của Công ước quốc tế về bảo vệ thực vật.
8. Phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu để kiểm tra, xử lý vật thể xuất khẩu, nhập khẩu tại nước xuất khẩu trong một số trường hợp theo quy định của các hiệp định đa phương và song phương.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ kiểm dịch thực vật
Trong khi làm nhiệm vụ cán bộ kiểm dịch thực vật có trách nhiệm:
1. Thực hiện việc kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
2. Phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ kiểm dịch thực vật.
3. Có quyền vào những nơi có vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
4. Đối với những nơi thuộc bí mật an ninh quốc phòng và trường hợp đặc biệt khác thì phải được cấp có thẩm quyền quản lý các cơ sở đó tạo điều kiện và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo cả hai yêu cầu bảo mật và kiểm dịch thực vật.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong từng thời kỳ xác định và công bố :
a) Danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh;
2. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật trong việc kiểm tra, giám sát đối với vật thể. Thủ tục hải quan chỉ hoàn tất đối với vật thể kiểm dịch thực vật sau khi đã làm đầy đủ thủ tục kiểm dịch thực vật. Nội dung khai báo kiểm dịch thực vật được thể hiện trong tờ khai nhập - xuất cảnh.
Những vật thể mà cơ quan kiểm dịch thực vật buộc tái xuất, buộc phải tiêu huỷ hoặc sau khi kiểm dịch, kết luận được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì cơ quan kiểm dịch thực vật phải thông báo cho cơ quan Hải quan cửa khẩu nơi có vật thể xuất khẩu, nhập khẩu biết. Cơ quan Hải quan và các cơ quan khác liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật giải quyết, xử lý những vấn đề liên quan khi cơ quan kiểm dịch thực vật có yêu cầu.
3. Các cơ quan Giao thông vận tải, Bưu điện, Công an, Bộ đội Biên phòng, Quản lý thị trường và các cơ quan khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm dịch thực vật trong việc kiểm tra, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm quy định về kiểm dịch thực vật.
4. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các cơ quan có liên quan tại địa phương thực hiện công tác kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Điều 8. Thủ tục kiểm dịch thực vật
1. Chủ vật thể hoặc người được chủ vật thể uỷ quyền phải thực hiện:
a) Khai báo trước ít nhất 24 giờ với cơ quan kiểm dịch thực vật nơi gần nhất trước khi xuất khẩu hay nhập khẩu vật thể;
b) Khai báo vào tờ khai nhập - xuất cảnh và được cơ quan kiểm dịch thực vật kiểm tra tại chỗ đối với hành lý xách tay, hành lý gửi theo phương tiện chuyên chở chứa vật thể;
c) Phải có Giấy đăng ký kiểm dịch hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam nộp cùng hồ sơ hải quan để làm thủ tục thông quan đối với những vật thể là hàng hoá nhập khẩu hoặc đóng gói chung với hàng hoá nhập khẩu khác (trừ hành lý xách tay, hành lý gửi theo phương tiện chuyên chở của hành khách nhập cảnh);
d) Phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu, nộp cùng hồ sơ hải quan để làm thủ tục thông quan đối với những vật thể là hàng hoá xuất khẩu hoặc đóng gói chung với hàng hoá xuất khẩu khác (trừ hành lý xách tay, hành lý gửi theo phương tiện chuyên chở của hành khách xuất cảnh).
2. Cơ quan kiểm dịch thực vật phải kiểm tra, phúc tra, trả lời kết quả trong phạm vi 24 giờ sau khi kiểm tra vật thể. Trong trường hợp phải kéo dài quá 24 giờ, cơ quan kiểm dịch thực vật phải báo cho chủ vật thể biết.
1. Đưa dịch hại thuộc diện điều chỉnh thuộc các danh mục quy định tại
2. Đưa dịch hại thuộc diện điều chỉnh còn sống thuộc các danh mục quy định tại
3. Đưa vật thể thuộc danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại quy định tại
4. Đưa thực vật mang theo đất dưới mọi hình thức vào Việt Nam.
Vật thể nhập khẩu vào Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau:
1. Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp hoặc giấy xác nhận có giá trị tương đương.
2. Không có dịch hại thuộc diện điều chỉnh thuộc các danh mục đã quy định tại
3. Phải có giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với những vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.
4. Đối với vật liệu đóng gói bằng gỗ nhập khẩu phải được xử lý bằng các biện pháp kiểm dịch thực vật theo quy định.
1. Tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị cấp giấy phép kiểm dịch thực vật theo mẫu quy định và nộp tại cơ quan kiểm dịch thực vật.
2. Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến vật thể nhập khẩu theo quy định tại
3. Cơ quan kiểm dịch thực vật phải tiến hành phân tích nguy cơ dịch hại đối với vật thể nhập khẩu.
Điều 12. Kiểm dịch thực vật nhập khẩu
1. Khi vật thể nhập khẩu vào cửa khẩu đầu tiên, chủ vật thể làm thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định tại
2. Cơ quan kiểm dịch thực vật tiến hành kiểm dịch tại cửa khẩu đầu tiên. Trong trường hợp đặc biệt thủ tục kiểm dịch thực vật được tiến hành tại địa điểm khác có đủ điều kiện cách ly.
3. Đối với phương tiện vận tải đường thuỷ chuyên chở vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đến phao số “0”, chủ phương tiện khai báo với cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam để kiểm tra, nếu không có dịch hại kiểm dịch thực vật thì phương tiện đó được phép nhập cảng, nếu có dịch hại thuộc diện điều chỉnh thì phải xử lý triệt để. Việc kiểm dịch vật thể nhập khẩu chuyên chở trên phương tiện vận tải đường thuỷ được tiến hành tại cảng Việt Nam.
4. Vật thể tạm nhập, tạm xuất phải làm thủ tục kiểm dịch thực vật như đối với vật thể nhập khẩu.
Điều 13. Giống cây trồng và sinh vật có ích nhập khẩu
1. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu giống cây trồng và sinh vật có ích phải có đủ các điều kiện theo quy định tại
a) Đối với giống cây trồng nhập khẩu phải làm thủ tục kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu do cơ quan kiểm dịch thực vật quy định;
b) Đối với giống cây trồng thuộc Danh mục được phép sản xuất, kinh doanh sau khi đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch thực vật phải được vận chuyển đến và gieo trồng tại địa điểm đã đăng ký với cơ quan kiểm dịch thực vật và đồng thời phải khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật địa phương để tiếp tục theo dõi, kiểm tra về sinh vật gây hại;
c) Đối với giống cây trồng mới được nhập khẩu lần đầu tiên chỉ được gieo trồng tại khu cách ly kiểm dịch thực vật theo quy định của cơ quan kiểm dịch thực vật để theo dõi sinh vật gây hại;
d) Trong một số trường hợp đặc biệt việc nhập khẩu giống cây trồng, sinh vật có ích phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các trường hợp đặc biệt được phép nhập khẩu theo quy định khoản này.
2. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu giống cây trồng và sinh vật có ích phải chấp hành đúng thời gian theo dõi đối với từng nhóm cây trồng theo quy định.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thời gian theo dõi đối với từng nhóm giống cây trồng, sinh vật có ích và tiêu chuẩn của một khu cách ly kiểm dịch thực vật.
Điều 14. Giám sát, vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật thể nhập khẩu
1. Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm giám sát về mặt kiểm dịch thực vật đối với vật thể nhập khẩu kể từ khi vật thể đó được đưa vào lãnh thổ Việt Nam.
Điều 15. Căn cứ kiểm dịch thực vật xuất khẩu
Cơ quan kiểm dịch thực vật thực hiện kiểm dịch thực vật đối với vật thể xuất khẩu trong trường hợp:
1. Hợp đồng mua bán hoặc các điều ước quốc tế có quy định phải kiểm dịch.
2. Chủ vật thể yêu cầu kiểm dịch thực vật.
Điều 16. Kiểm dịch thực vật xuất khẩu
1. Chủ vật thể phải báo trước với cơ quan kiểm dịch thực vật gần nhất và làm thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu theo quy định tại
Điều 17. Giám sát vật thể xuất khẩu
1. Cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm giám sát về mặt kiểm dịch thực vật đối với vật thể xuất khẩu từ khi vật thể được kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho đến khi vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
2. Chủ vật thể xuất khẩu có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật trong khi vận chuyển vật thể từ địa điểm kiểm dịch thực vật xuất khẩu ra nước ngoài phải thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại giấy chứng nhận.
Điều 18. Điều kiện kiểm dịch thực vật quá cảnh
1. Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất xứ do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền cấp.
2. Vật thể khi quá cảnh hoặc lưu kho bãi trên lãnh thổ Việt Nam phải được cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam đồng ý.
3. Vật thể quá cảnh phải được đóng gói theo đúng quy cách hàng hoá bảo đảm không để lây lan sinh vật gây hại trong quá trình vận chuyển và lưu kho bãi.
Điều 19. Kiểm dịch thực vật quá cảnh
1. Khi vật thể quá cảnh vào cửa khẩu đầu tiên của Việt Nam, chủ vật thể phải khai báo cho cơ quan kiểm dịch thực vật gần nhất và xuất trình Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất xứ.
2. Cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam phải giám sát vật thể, kiểm tra phương tiện vận chuyển và bên ngoài vật thể theo quy định.
3. Trường hợp phát hiện vật thể quá cảnh đóng gói không đúng quy định về kiểm dịch thực vật, không có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất xứ thì cơ quan kiểm dịch Việt Nam phải có trách nhiệm kiểm tra vật thể và phương tiện hoặc đình chỉ vận chuyển cho tới khi đóng gói đúng quy định. Cơ quan kiểm dịch thực vật kiểm tra, giám sát và xem xét để cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật quá cảnh.
Điều 20. Nội dung của công tác kiểm dịch thực vật nội địa
1. Quản lý dịch hại thuộc diện điều chỉnh của Việt Nam và sinh vật có ích.
2. Quản lý và thực hiện các biện pháp xử lý khi phát hiện ổ dịch.
3. Xây dựng và thực hiện các chương trình điều tra, giám sát và phòng trừ hiệu quả các dịch hại thuộc diện điều chỉnh đối với giống cây trồng nhập nội và sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho.
Điều 21. Thủ tục kiểm dịch thực vật nội địa
1. Việc khai báo, kiểm tra, xử lý, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật vận chuyển nội địa được thực hiện theo quy định tại
2. Đối với giống cây trồng sản xuất trong nước vận chuyển nội địa mà không xuất phát từ vùng dịch hoặc không đi qua vùng dịch thì không phải làm thủ tục kiểm dịch thực vật.
Điều 22. Giám sát kiểm dịch thực vật nội địa
1. Thực hiện việc điều tra, theo dõi, giám sát tình hình dịch hại trên giống cây trồng nhập nội và sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho.
2. Khi có giống cây trồng, sinh vật có ích nhập nội về địa phương gieo trồng, sử dụng, việc giám sát được quy định như sau:
a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan kiểm dịch thực vật Việt Nam cấp cho vật thể, giống cây trồng, sinh vật có ích nhập khẩu;
b) Theo dõi, giám sát nơi gieo trồng, sử dụng;
c) Xử phạt vi phạm hành chính và tiến hành kiểm dịch thực vật đối với những lô vật thể nhập khẩu không thực hiện việc kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
3. Xác định ranh giới vùng dịch, địa điểm kiểm dịch thực vật nội địa khi vận chuyển vật thể ra khỏi vùng dịch, thực hiện việc kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật vận chuyển nội địa, giám sát việc vận chuyển vật thể ra khỏi vùng dịch.
4. Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và theo dõi, giám sát lô vật thể được đưa từ vùng dịch tới địa phương.
5. Quyết định biện pháp xử lý vật thể bị nhiễm dịch hại thuộc diện điều chỉnh; hướng dẫn, giám sát chủ vật thể thực hiện biện pháp xử lý.
6. Ở nơi có ổ dịch và có dấu hiệu lan tràn thành vùng dịch, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật phải báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền công bố dịch theo quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.
XỬ LÝ VẬT THỂ THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỰC VẬT
Điều 23. Xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
1. Xử lý vật thể bao gồm việc tái chế, chọn lọc, thải loại, làm sạch, khử trùng, trả về nơi xuất xứ, tiêu huỷ và các biện pháp khác nhằm diệt trừ triệt để dịch hại thuộc diện điều chỉnh.
2. Việc áp dụng các biện pháp xử lý trong công tác kiểm dịch thực vật thực hiện theo quy định của cơ quan kiểm dịch thực vật.
Điều 24. Xử lý vật thể nhập khẩu
1. Việc xử lý vật thể bị nhiễm dịch hại thuộc diện điều chỉnh và sinh vật gây hại lạ được quy định như sau:
a) Nếu vật thể bị nhiễm dịch hại kiểm dịch thực vật thuộc Danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam nhưng chưa có trên lãnh thổ Việt Nam hoặc những sinh vật gây hại lạ thì không được phép nhập khẩu và phải trả về nơi xuất xứ hoặc tiêu huỷ. Trường hợp có thể xử lý triệt để bằng biện pháp khác thì cơ quan kiểm dịch thực vật xem xét và quyết định áp dụng biện pháp đó;
b) Nếu vật thể bị nhiễm dịch hại thuộc Danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam mà đã có phân bố hẹp trên lãnh thổ Việt Nam hoặc nhiễm dịch hại thuộc danh mục dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại kiểm dịch thực vật thì phải thực hiện các biện pháp xử lý triệt để do cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định. Trường hợp việc xử lý không thể thực hiện được trong điều kiện Việt Nam thì trả lại nơi xuất xứ hoặc tiêu huỷ.
2. Vật thể từ nước ngoài do trôi dạt, rơi vãi, vứt bỏ, để lọt vào Việt Nam thì cơ quan kiểm dịch thực vật chủ trì, phối hợp với các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan xử lý.
Điều 25. Xử lý vật thể xuất khẩu, quá cảnh và nội địa
1. Việc xử lý vật thể xuất khẩu được thực hiện theo yêu cầu của chủ vật thể hoặc yêu cầu kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu hay hợp đồng buôn bán.
2. Khi vật thể quá cảnh Việt Nam, nếu có dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc đóng gói không đúng quy cách hàng hoá thì chủ vật thể phải áp dụng biện pháp xử lý vật thể hoặc đóng gói lại theo đúng quy định.
3. Việc xử lý vật thể bị nhiễm dịch trong công tác kiểm dịch thực vật nội địa được thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Điều 26. Điều kiện hoạt động xông hơi khử trùng
Tổ chức hoạt động xông hơi khử trùng phải có đủ các điều kiện sau:
1. Người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động xông hơi khử trùng phải có Chứng chỉ hành nghề.
2. Người trực tiếp thực hiện hoạt động xông hơi khử trùng phải có Thẻ xông hơi khử trùng.
3. Có quy trình kỹ thuật, phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động xông hơi khử trùng, bảo đảm an toàn đối với con người, vật nuôi.
4. Bảo đảm về vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Địa điểm làm việc, kho chứa thiết bị, hoá chất được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.Sửa đổi, bổ sung
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định cụ thể việc cấp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng, Thẻ xông hơi khử trùng và các quy trình kỹ thuật, phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động xông hơi khử trùng.
Điều 27. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng
1. Trình độ chuyên môn về hoá chất hoặc bảo vệ thực vật từ Đại học trở lên.Sửa đổi, bổ sung
2. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này.
3. Có Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.
Điều 28. Điều kiện cấp Thẻ xông hơi khử trùng
1. Phải qua đào tạo về xông hơi khử trùng, được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành kiểm tra trình độ chuyên môn, tay nghề.
2. Có Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.
Điều 29. Quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động xông hơi khử trùng
1. Tổ chức hoạt động xông hơi khử trùng chỉ được phép hoạt động khi có đủ các điều kiện quy định tại
2. Cấp Giấy chứng nhận xông hơi khử trùng đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
4. Thực hiện các biện pháp xông hơi khử trùng không làm ảnh hưởng tới chất lượng của hàng hoá, vật thể và sức khỏe của cộng đồng. Chịu trách nhiệm về kết quả của việc xông hơi khử trùng.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Điều lệ kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 23/2007/QĐ-BNN ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 48/2007/QĐ-BNN quy định về thủ tục cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với các vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành.
- 3Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Thông tư 88/2007/TT-BNN hướng dẫn thực hiện công tác kiểm dịch thực vật nội địa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 89/2007/QĐ-BNN Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Thông tư 14/2012/TT-BNNPTNT hướng dẫn hồ sơ nghiệp vụ kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Thông tư 39/2012/TT-BNNPTNT về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Thông tư 65/2012/TT-BNNPTNT quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-16:2010/BNN PTNT về quy trình kiểm dịch côn trùng có ích nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Nghị định 02/2007/NĐ-CP về kiểm dịch thực vật
- Số hiệu: 02/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/01/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 43 đến số 44
- Ngày hiệu lực: 02/02/2007
- Ngày hết hiệu lực: 18/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
